Việc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) lần đầu không chỉ là bước quan trọng trong việc xác lập quyền hợp pháp đối với đất đai. Mà còn gắn liền với nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện. Nhiều hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp thường băn khoăn không rõ cần nộp những khoản nào? Cách tính ra sao? Và cơ quan nào sẽ thông báo nghĩa vụ tài chính? Việc nắm rõ các khoản tiền phải nộp khi đăng ký cấp GCN lần đầu là yếu tố then chốt. Giúp người dân vừa đảm bảo quyền lợi. Vừa tránh rủi ro pháp lý trong quá trình làm thủ tục.
Bài viết dưới đây Luật Kỳ Vọng Việt sẽ tổng hợp về vấn đề này theo quy định mới nhất năm 2025.

1. Các khoản tiền phải nộp khi Đăng ký cấp GCN lần đầu
Căn cứ pháp lý:
- Khoản 3 Điều 135 Luật Đất đai 2024
- Khoản 1 Điều 63 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Theo quy định, người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là GCN). Các nghĩa vụ tài chính đó bao gồm:
- Tiền sử dụng đất.
- Tiền thuê đất.
- Lệ phí trước bạ.
- Các loại thuế khác có liên quan đến đất đai (nếu có).
Các nghĩa vụ tài chính này sẽ do cơ quan thuế xác định. Và tính toán cụ thể tương ứng với các trường hợp khi cấp GCN lần đầu cho người sử dụng đất.
2. Tiền sử dụng đất là gì, tính như thế nào?
Căn cứ pháp lý:
- Khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024
- Điều 3, Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP
Theo quy định, tiền sử dụng đất được hiểu là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước trong các trường hợp:
- Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
- …
Việc tính tiền sử dụng đất dựa trên các căn cứ như sau:
- Diện tích đất tính tiền sử dụng đất tùy vào các trường hợp theo quy định.
- Giá đất tính tiền sử dụng đất tính theo Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp cụ thể. Tính theo giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp theo quy định. Hoặc giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
Phụ thuộc vào các căn cứ như trên. Thì tiền sử dụng đất được tính dựa trên các trường hợp tương ứng theo quy định.
3. Tiền thuê đất là gì, tính như thế nào?
Căn cứ pháp lý:
- Khoản 45 Điều 3, Khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai 2024
- Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP
Tiền thuê đất được hiểu là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước trong các trường hợp như:
- Khi được Nhà nước cho thuê đất.
- Được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất.
- Các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định.
- …
Việc tính tiền thuê đất dựa trên các căn cứ sau:
- Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định.
- Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất.
- Đơn giá thuê đất trong trường hợp theo quy định.
- Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.
Việc tính tiền thuê đất được áp dụng đóng một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê hằng năm đối với các trường hợp cụ thể theo quy định. Trừ trường hợp giao đất có/không thu tiền sử dụng đất.
4. Lệ phí trước bạ là gì, tính như thế nào?
Căn cứ pháp lý:
- Khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015
- Điều 6 Nghị định 10/2022/NĐ-CP
Cách hiểu về lệ phí trước bạ hiện vẫn chưa có quy định cụ thể như thế nào. Tuy nhiên, lệ phí trước bạ thuộc phạm vi về lệ phí, đây là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí.
Lệ phí trước bạ được tính như sau:
| Lệ phí trước bạ phải nộp (Đối với nhà, đất) | = Giá tính lệ phí trước bạ | x mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
(Với nhà, đất được tỷ lệ được quy định là 0,5% ) |
5. Các loại thuế khác có liên quan đến đất đai
Căn cứ pháp lý: Điểm d, đ Khoản 3 Điều 8, Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP
Người sử dụng đất có thể còn phải nộp các loại thuế khác. Như thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,…
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp là các loại thuế thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm. Việc nộp các loại thuế này lần đầu sẽ trong thời gian chậm nhất là 30 ngày. Kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp/phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
6. Các khoản tiền khác
Căn cứ pháp lý: Điểm i Khoản 1, Điểm đ Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 85/2019/TT-BTC
Ngoài các khoản phải nộp ở trên, còn các loại phí, lệ phí khác mà người sử dụng đất còn phải nộp khi được cấp GCN lần đầu là lệ phí cấp GCN và phí thẩm định hồ sơ.
1. Về lệ phí cấp GCN thì đây là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp GCN, lệ phí cấp GCN bao gồm các khoản đó là:
- Cấp GCN.
- Chứng nhận đăng ký biến động đất đai.
- Trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.
Mức thu lệ phí cấp GCN sẽ căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
2. Về phí thẩm định hồ sơ cấp GCN thì đây là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp GCN, mức phí phù hợp sẽ được tính căn cứ theo các yếu tố như:
- Quy mô diện tích của thửa đất.
- Tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ.
- Mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương.
- …
Kết luận
Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu không chỉ khẳng định quyền sở hữu hợp pháp của người dân. Mà còn gắn liền với việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Các khoản tiền phải nộp như tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế đất đai và lệ phí cấp giấy. Đều được quy định minh bạch nhằm đảm bảo công bằng và hiệu quả quản lý. Việc chuẩn bị đúng, đủ các nghĩa vụ này không chỉ giúp thủ tục diễn ra thuận lợi. Mà còn thể hiện trách nhiệm của người sử dụng đất đối với cộng đồng và xã hội. Đây cũng chính là nền tảng để mỗi cá nhân, tổ chức yên tâm khai thác, sử dụng. Đồng thời phát huy giá trị đất đai một cách bền vững, ổn định lâu dài.
Trên đây là Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
SDT: 0983.756.066
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!















