Bồi thường đối với tài sản, chi phí đầu tư vào đất và các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

Khi Nhà nước thu hồi đất, bên cạnh việc bồi thường về diện tích đất bị thu hồi, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân còn được đảm bảo thông qua các chính sách đền bù tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại và các khoản hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp.

Cùng Luật Kỳ Vọng Việt tìm hiểu chi tiết các quy định này trong bài viết dưới đây.

I. BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI TÀI SẢN, CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT

Căn cứ pháp lý:

1. Bồi thường về tài sản gắn liền với đất 

2.1. Bồi thường thiệt hại về công trình xây dựng gắn liền với đất

  • Loại công trình được phép xây dựng trên đất nông nghiệp là công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp như công trình phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản; kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp.
  • Đối với công trình xây dựng gắn liền với đất, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần thì được bồi thường thiệt hại như sau:
    1. a) Đối với công trình xây dựng bị tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng;
    2. b) Đối với công trình xây dựng khác bị tháo dỡ hoặc phá dỡ không thuộc trường hợp quy định tại điểm a nêu trên thì được bồi thường thiệt hại theo thực tế.

2.2. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

  • Điều kiện: cây trồng, vật nuôi đó phải được tạo lập hợp pháp trên đất và bị thiệt hại trong quá trình tiến hành thu hồi đất.
  • Mức bồi thường:

Đối với cây hằng năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường.

Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường: 

  • Mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường. 
  • Trường hợp mà không xác định được sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.

Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác: Bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ: Bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển: Bồi thường thiệt hại theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

  • Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước;
  • UBND cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành theo quy định của pháp luật; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.

2.3. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất:

  • Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt theo mức UBND cấp tỉnh quy định.

2.4. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn

  • Khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ.

2.5. Trường hợp không được bồi thường tài sản gắn với đất: 

  1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
  2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập thời gian thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước.

2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất

Trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm:

  • Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất;
  • Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất;
  • Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do UBND cấp xã cho thuê;
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
  • Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức. Hạn mức được quy định như sau:

(1) Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:

  1. a) Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
  2. b) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

(2) Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

(3) Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất: 

  1. a) Đất rừng phòng hộ;
  2. b) Đất rừng sản xuất là rừng trồng.

(4) Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.

(5) Đối với diện tích đất nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú thì cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân.

(6) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó đăng ký thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

(7) Diện tích đất nông nghiệp của cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại đây.

Chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:

  1. a) Chi phí san lấp mặt bằng;
  2. b) Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
  3. c) Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh;
  4. d) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà chưa khấu trừ hết vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;
  5. đ) Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

II. CÁC KHOẢN HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Căn cứ pháp lý:

1. Hỗ trợ ổn định đời sống cho người sử dụng đất

1.1. Đối tượng: Hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp.

1.2. Mức hỗ trợ:

Khi thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng

  • Hỗ trợ 06 tháng (nếu không phải di chuyển chỗ ở)
  • Hỗ trợ 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở
  • Hỗ trợ tối đa là 24 tháng (khi di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn).

Khi thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng

  • Hỗ trợ 12 tháng (nếu không phải di chuyển chỗ ở),
  • Hỗ trợ 24 tháng (nếu phải di chuyển chỗ ở),
  • Hỗ trợ tối đa 36 tháng (khi phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn).

2. Hỗ trợ ổn định sản xuất cho người sử dụng đất

2.1. Đối tượng được hỗ trợ:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

2.2. Điều kiện hỗ trợ:

  • Hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất phải có hợp đồng giao khoán.

2.3. Mức hỗ trợ:

  • Hỗ trợ giống cây trồng; Giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp; Các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y; Kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi; Kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp.

3. Hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho người sử dụng đất

3.1. Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương đối với các đối tượng sau đây:

  • Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp trên đất do Nhà nước giao, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, hoặc công nhận quyền sử dụng, khi đất bị thu hồi và không có đất để bồi thường, sẽ được bồi thường bằng tiền;
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ trường hợp cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp;
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.

3.2. Người được hỗ trợ theo quy định trên còn được hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau:

  1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi 
  2. UBND cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với từng đối tượng được hỗ trợ; chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện quy định tại điểm c khoản này;
  3. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã, UBND cấp xã có trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa phương. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm, UBND cấp xã phải tổ chức lấy ý kiến và có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu hồi.

3.3. Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.

3.4. Các trường hợp không được hưởng hỗ trợ:

  • Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
  • Người hưởng lương hưu;
  • Người nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;
  • Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Kết luận

Chính sách bồi thường và các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đóng vai trò cốt lõi trong việc đảm bảo an sinh xã hội và quyền lợi chính đáng cho người dân. Hiểu rõ các quy định này là chìa khóa để người sử dụng đất làm việc hiệu quả với cơ quan chức năng trong quá trình thu hồi đất.

Trên đây là Bồi thường đối với tài sản, chi phí đầu tư vào đất và các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Zalo: 0983.756.066

Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

Câu hỏi thường gặp

1. Khi Nhà nước thu hồi đất, ngoài bồi thường về đất còn được bồi thường những gì?

Ngoài bồi thường về diện tích đất bị thu hồi, người sử dụng đất có thể được xem xét bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại và các khoản hỗ trợ như hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất, đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

2. Công trình xây dựng gắn liền với đất bị tháo dỡ khi Nhà nước thu hồi đất có được bồi thường không?

Có. Nếu công trình xây dựng gắn liền với đất bị tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần thì được bồi thường theo từng trường hợp. Nếu phần công trình còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật thì được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Các công trình khác được bồi thường thiệt hại theo thực tế.

3. Cây trồng và vật nuôi trên đất bị thu hồi có được bồi thường không?

Có, nếu cây trồng, vật nuôi được tạo lập hợp pháp trên đất và bị thiệt hại trong quá trình thu hồi đất. Mức bồi thường được xác định tùy loại cây trồng, vật nuôi và mức thiệt hại thực tế theo nội dung bài viết.

4. Cây hằng năm bị thiệt hại do Nhà nước thu hồi đất được bồi thường như thế nào?

Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng được xác định dựa trên năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường.

5. Những trường hợp nào không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất?

Tài sản gắn liền với đất không được bồi thường trong một số trường hợp như tài sản thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; chấm dứt sử dụng đất theo pháp luật; tự nguyện trả lại đất; có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
Ngoài ra, tài sản được tạo lập trái quy định pháp luật hoặc được tạo lập trong thời gian đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước cũng không được bồi thường.

6. Khi nào người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại?

Người sử dụng đất có thể được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong các trường hợp không được bồi thường về đất, như đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền hằng năm, một số trường hợp đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất nhận khoán và diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức.

7. Chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm những khoản nào?

Chi phí đầu tư vào đất còn lại có thể bao gồm chi phí san lấp mặt bằng; chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực; chi phí gia cố khả năng chịu lực, chống rung, sụt lún; kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước nhưng chưa được khấu trừ hết và các chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

8. Người sử dụng đất nông nghiệp được hỗ trợ ổn định đời sống như thế nào khi bị thu hồi đất?

Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp, mức hỗ trợ được xác định theo tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi và việc có phải di chuyển chỗ ở hay không.

Nếu thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì thời gian hỗ trợ có thể là 06 tháng, 12 tháng hoặc tối đa 24 tháng tùy trường hợp.

Nếu thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì thời gian hỗ trợ có thể là 12 tháng, 24 tháng hoặc tối đa 36 tháng tùy trường hợp.

Bài viết cùng chủ đề:

⠿Mục lục
Mục lục
Xem ngay