Hướng dẫn kê khai Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất năm 2025 mới nhất

Luật Đất đai sửa đổi mang đến nhiều thay đổi quan trọng về trình tự, thủ tục. Trong đó, việc kê khai Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu đơn mới) là bước đầu tiên và quyết định tính hợp lệ của hồ sơ. Tuy nhiên, với sự thay đổi của pháp luật, người sử dụng đất còn lúng túng không biết kê khai Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất năm 2025 mới nhất.

Bài viết này Luật Kỳ Vọng Việt sẽ đi sâu vào từng mục chi tiết trong mẫu Đơn đăng ký mới nhất theo đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý: Nghị định số 151/2025/NĐ-CP

Mẫu đơn: Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 6 năm 2025

Mục (1) Kính gửi

Phần này ghi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục

Mục (2) Họ và tên:

  • Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. 
  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. 
  • Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

Mục (3) giấy tờ nhân thân/pháp nhân:

  • Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
  • Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

Mục (4) địa chỉ:

  • Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. 
  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
  • Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

Mục về điện thoại liên hệ, hộp thư điện tử: Không bắt buộc phải điền, nếu có thì điền số điện thoại hoặc địa chỉ hộp thư điện tử có thể liên hệ được

Mục về Thửa đất số, tờ bản đồ số: Kê khai theo thông tin theo được cung cấp trực tiếp của Văn phòng đăng ký đất đai quản lý hoặc tra cứu trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về Quy hoạch của khu vực thửa đất đang làm Đơn đăng ký.

Mục (5) địa chỉ: Ghi lần lượt từ số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.

Mục (6) diện tích: 

  • Cách ghi: Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập (các số như 1, 2, 3,…); được làm tròn số đến một chữ số thập phân (ví dụ như 3,43 làm tròn xuống 3,4 hay 12,58 làm tròn đến 12,6)
  • Ghi diện tích tổng, sau đó là diện tích sử dụng chung (nếu có), diện tích sử dụng riêng (nếu có)

Mục (7) sử dụng vào mục đích…: Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm thì ghi đủ về ngày … tháng … năm …

Mục (8) thời hạn đề nghị được sử dụng đất: Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.

Mục (9) nguồn gốc sử dụng đất, ghi theo một trong những trường hợp sau:

  • Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất 
  • Được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 
  • Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê 
  • Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm 
  • Được nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn)
  • Đất có nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang…

Mục (10): Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.

Mục (11) loại nhà ở, công trình xây dựng: Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng …

Mục (12) diện tích xây dựng: 

  • Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
  • Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.

Mục (13) diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng:

  • Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. 
  • Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.

Mục (14) sở hữu chung, sở hữu riêng, mục này ghi số diện tích dựa theo:

  • Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người
  • Diện tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).

Mục về số tầng, ghi thực tế số tầng của tòa nhà, số tầng nổi là tầng thứ 2 trở lên trên, số tầng hầm là tầng bên dưới tầng 1.

Mục (15) nguồn gốc: Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho …

Mục (16) năm hoàn thành xây dựng: Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.

Mục (17) thời hạn sở hữu đến: Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.

Mục (18) cam kết về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng: Đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.

Phần về đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: 

  • Đánh dấu V vào ô theo lựa chọn tương ứng của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

Mục (19) Phần về những giấy tờ nộp kèm theo: 

  • Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo Mẫu số 15d (Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ) hoặc-
  • Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ (Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ), trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.

KẾT LUẬN

Việc kê khai Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất năm 2025 đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ chặt chẽ các quy định mới của Luật Đất đai. Chỉ khi mẫu đơn được kê khai đầy đủ, chính xác và đồng bộ với các giấy tờ pháp lý khác, thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận mới được tiến hành thuận lợi. Việc nắm vững hướng dẫn kê khai giúp chủ thể tự tin thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có.

Trên đây là Hướng dẫn kê khai Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất năm 2025 mới nhất. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Zalo: 090.225.5492

Xem thêm: 

Bài viết liên quan

090.225.5492