Luật Đất đai năm 2024 đã mang đến nhiều thay đổi quan trọng, đặc biệt là các quy định liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Do cơ chế và điều kiện công nhận quyền sử dụng đất có sự điều chỉnh theo Luật mới, nhiều cá nhân, hộ gia đình đang băn khoăn về trình tự, thủ tục cụ thể cần thực hiện để được cấp Giấy chứng nhận lần đầu sau ngày 01/7/2025.
Bài viết này Luật Kỳ Vọng Việt sẽ phân tích chi tiết từng bước trong trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn mới nhất.

Căn cứ pháp lý:
- Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP
- Mục 1, 2 Phần I, Phần II tại Phần A; Phần I tại Phần B; Phần III, V tại Phần C theo Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP
- Điều 137, 148, 149 Luật đất đai 2024
- Điều 9 Thông tư 01/2018/TT-VPCP
Về Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu sau ngày 01/7/2025, bao gồm các bước như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Hình thức nộp hồ sơ
- Nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia
Lưu ý khi nộp hồ sơ
- Nếu nộp trực tiếp, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực
- Nếu nộp trực tuyến chỉ áp dụng với trường hợp hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính , người yêu cầu đăng ký phải nộp hồ sơ đã được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa của các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, chỉ trừ một số giấy tờ được quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 22 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và
- Điểm c Mục 6 Phần I của “Phần A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Nghị định 151/2025/NĐ-CP
Trường hợp 1: Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Đối tượng: Cá nhân, Cộng đồng dân cư, Hộ gia đình, Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, Tổ chức
Thành phần hồ sơ
1. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (Bản chính_theo Mẫu số 15 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP)
2. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (Bản sao)
3. Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận (Bản chính_Trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.)
4. Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự (Bản chính_Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện)
5. Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có) (Bản sao)
6. Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật đất đai 2024 (Bản sao), gồm:
a. Một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993:
(1) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(2) Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, gồm:
- Bằng khoán điền thổ;
- Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
- Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
- Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;
- Giấy phép cho xây cất nhà ở;
- Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp;
- Bản án của Tòa án thuộc chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành
(3) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính
(4) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
(5) Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà có tên người sử dụng đất
(6) Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất, bao gồm:
- Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
- Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
- Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất;
- Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất
(7) Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà
(8) Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất)
(9) Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà có tên người sử dụng đất
(10) Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép
(11) Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận
(12) Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân hoặc cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng
(13) Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương
b. Giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất để làm nhà ở hoặc làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
c. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất
d. Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật
e. Giấy tờ về việc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01/01/2025
f. Một trong số các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất tại Khoản 1,2,3,4 Điều 137 Luật đất đai năm 2024 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất
g. Bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành (trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư căn cứ vào những tài liệu này để sử dụng đất)
h. Bản sao một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 137 LDĐ (trường hợp bản gốc giấy tờ đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ này)
7. Một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 5 Điều 148 Luật đất đai 2024 (Bản sao):
a. Giấy tờ về giao dịch nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
b. Một trong số tài liệu sau:
- Hợp đồng thuê đất
- Hợp đồng góp vốn
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật
8. Một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 5 Điều 149 Luật đất đai 2024 (Bản sao):
a. Giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình xây dựng tại Điều 149 Luật đất đai năm 2024
b. Một trong số tài liệu sau:
- Hợp đồng thuê đất
- Hợp đồng góp vốn
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực
9. Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) (Bản sao_Giấy tờ này không áp dụng đối với tổ chức)
10. Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự (Bản chính_Giấy tờ này không áp dụng đối với tổ chức)
11. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề (Bản chính_Chỉ áp dụng với Cá nhân, Hộ gia đình, Cộng đồng dân cư)
12. Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có) (Bản chính)
13. Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (Bản chính)
14. Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có) (Bản sao)
15. Một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 148 Luật Đất đai 2024 (Bản sao):
a. Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối (Trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng)
b. Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994
c. Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết
d. Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991
e. Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (Trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006)
- Phải có văn bản về giao dịch mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế theo quy định của pháp luật về nhà ở (Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau )
- Phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết (Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán )
f. Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu nhà ở
g. Một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều 148 Luật đất đai năm 2024 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp
16. Một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai 2024 (Bản sao), gồm:
- Giấy phép xây dựng công trình hoặc giấy phép xây dựng công trình có thời hạn (Trường hợp phải xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng)
- Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ (Trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng)
- Giấy tờ về mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu công trình xây dựng
- Một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 149 Luật đất đai năm 2024 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp.
17. Giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở (Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh) (Bản sao_Đối tượng: Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, Tổ chức) (Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật)
18. Giấy tờ phù hợp với quy định của Pháp luật về xây dựng (Trường hợp tạo lập công trình xây dựng) (Bản sao)
19. Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có) (Bản sao_Đối tượng: Cá nhân, Hộ gia đình) (Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai)
20. Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất. (Bản sao_Đối tượng: Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, Tổ chức)
21. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc (Bản chính_Đối tượng: Tổ chức, tổ chức tôn giáo, Tổ chức tôn giáo trực thuộc) (theo Mẫu số 15d Nghị định 151/2025/NĐ-CP)
22. Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) (Bản sao_Đối tượng: Tổ chức)
23. Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất (Bản chính_Đối tượng: Hộ gia đình)
Trường hợp 2: Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Đối tượng: Cá nhân, Cộng đồng dân cư, Hộ gia đình, Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, Tổ chức
Thành phần hồ sơ
1. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (Bản chính_Theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP)
2. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (Bản sao) (Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng)
3. Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận (Bản chính_Trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)
4. Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự (Bản chính_ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện)
5. Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có) (Bản sao)
6. Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) (Bản sao_Giấy tờ này không áp dụng với tổ chức)
7. Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) (Bản sao_Đối tượng: Tổ chức)
8. Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất (Bản chính_Đối tượng: Hộ gia đình)
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
| STT | Công việc thực hiện | Kết quả | Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện | Ghi chú |
| 1 | Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất | Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả | Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả | Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP |
| 2 | Trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ | Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ | Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ
Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP |
Bước 3: Giải quyết hồ sơ
| STT | Công việc thực hiện | Kết quả | Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện | Thời hạn | Ghi chú |
| 1 | Giải quyết hồ sơ của cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất | Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai | Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất | 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ | Mẫu số 16 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP |
| 2 | Giải quyết hồ sơ của Tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất | Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai | Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh | Mẫu số 16 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP |
Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
| STT | Công việc thực hiện | Kết quả | Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện | Thời hạn |
|
1 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và Khoản 3 Điều 120 Luật đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và Khoản 2 Điều 120 Luật đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã | 03 ngày làm việc |
| 2 | Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và Khoản 2 Điều 120 Luật đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh |
KẾT LUẬN
Việc nắm vững trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu sau ngày 01/7/2025 là yếu tố then chốt để các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện quyền lợi chính đáng của mình. Điều kiện quan trọng nhất vẫn là sự chuẩn bị đầy đủ và chính xác các loại giấy tờ chứng minh quá trình sử dụng đất và tuân thủ nghĩa vụ tài chính.
Trên đây là Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu sau 01/7/2025. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
Zalo: 090.225.5492
Xem thêm:
- Anh Chị Em ruột tặng cho đất nhau có mất thuế không?
- Con dâu tặng cho đất bố mẹ chồng có mất thuế không?
- Điều kiện tách thửa, hợp thửa, hạn mức đất ở tại Hà Nội, Phú Thọ
- Tiền sử dụng đất giao sai thẩm quyền sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 khi cấp sổ lần đầu
- Tiền sử dụng đất giao sai thẩm quyền sử dụng ổn định từ ngày 01/7/2004 khi cấp sổ lần đầu
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận với phần đất ở còn lại trước 1/7/2004
- Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
- Tiền sử dụng đất do ông cha để lại không có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất 2025
- Tiền sử dụng đất giao sai thẩm quyền sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 khi cấp sổ lần đầu
- Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh
