Đất ruộng là tài nguyên có giá trị quan trọng, được pháp luật quy định phải sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, nhiều thửa đất ruộng bị người dân bỏ hoang hoặc không sử dụng trong thời gian dài. Điều này đặt ra một câu hỏi đối với người sử dụng đất: “Đất ruộng không sử dụng có bị Nhà nước thu hồi không?”
Bài viết này Luật Kỳ Vọng Việt sẽ phân tích chi tiết căn cứ pháp lý về việc thu hồi đất nông nghiệp bỏ hoang, xác định thời hạn bao lâu thì đất bị coi là không sử dụng để bị thu hồi và các giải pháp.

Căn cứ pháp lý:
- Điều 81, 82, 101 Luật đất đai 2024
- Điều 24, 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP
1. Xử lý đất nông nghiệp bỏ hoang
Đất ruộng là loại đất nông nghiệp được giao cho hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đích trồng cây hàng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản hoặc trồng rừng. Nếu đất này không được đưa vào sử dụng trong khoảng thời gian quy định, Nhà nước có thể xem xét thu hồi để đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, cụ thể
- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản: không sử dụng trong 12 tháng liên tục
- Đất trồng cây lâu năm: không sử dụng trong 18 tháng liên tục
- Đất trồng rừng: không sử dụng trong 24 tháng liên tục.
Trường hợp này, trước hết người sử dụng đất sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu vẫn tiếp tục không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt thì Nhà nước sẽ thu hồi đất. Như vậy, nếu bỏ hoang đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, người sử dụng đất có nguy cơ bị thu hồi theo quy định.
Trình tự, thủ tục thu hồi do vi phạm được quy định trong luật: cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh vi phạm; lập hồ sơ; áp dụng xử phạt vi phạm hành chính và ấn định thời hạn khắc phục; hết thời hạn mà không đưa đất vào sử dụng mới trình, ban hành quyết định thu hồi.
2. Chi tiết xử phạt vi phạm hành chính
a. Đối với trường hợp không sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản trong thời hạn 12 tháng liên tục
- 2.000.000 – 5.000.000 đồng: đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta.
- 5.000.000 – 10.000.000 đồng: đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.
- 10.000.000 – 20.000.000 đồng: đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.
b. Trường hợp không sử dụng đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, mức xử phạt như sau:
- 2.000.000 – 5.000.000 đồng: đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta
- 5.000.000 – 10.000.000 đồng: đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.
- 10.000.000 – 20.000.000 đồng: đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.
c. Trường hợp không sử dụng đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục, mức xử phạt như sau:
- 3.000.000 – 5.000.000 đồng: đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta
- 5.000.000 – 10.000.000 đồng: đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.
- 10.000.000 – 20.000.000 đồng: đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên.
d. Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 60 ngày đối với các hành vi không sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản trong thời hạn 12 tháng và không sử dụng đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục
- Buộc người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 90 ngày đối với hành vi quy định tại khoản 3.
3. Các trường hợp ngoại lệ
Không áp dụng thu hồi khi thuộc các trường hợp nêu trên nếu thuộc “trường hợp bất khả kháng”(ví dụ: thiên tai, dịch bệnh…), thời gian bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không tính vào “thời gian không sử dụng đất” để xác định vi phạm.
4. Hậu quả pháp lý và quyền lợi của người sử dụng đất
– Hậu quả pháp lý chính: Bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
– Bồi thường: Trường hợp thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai, về nguyên tắc không được bồi thường về đất/bồi thường tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại do thuộc trường hợp thu hồi vì vi phạm pháp luật quản lý đất đai.
– Quyền lợi/thủ tục bảo vệ quyền:
- Có quyền trình bày, chứng minh lý do “bất khả kháng” (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…) thời gian bị ảnh hưởng không tính vào “thời gian không sử dụng đất”
- Có quyền thực hiện các biện pháp khắc phục trong thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tránh bị thu hồi
- Có quyền khiếu nại/khởi kiện hành chính đối với quyết định xử phạt, quyết định thu hồi đất theo pháp luật về khiếu nại, tố tụng hành chính (quyền chung của người sử dụng đất theo Luật Đất đai và pháp luật có liên quan)
5. Giải pháp
Hành vi cần thực hiện khi trong thời hạn xử lý vi phạm hành chính và chưa bị thu hồi đất
- Đưa đất vào sử dụng trong thời hạn khắc phục ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính, có kế hoạch canh tác tối thiểu (gieo trồng theo vụ), lưu trữ chứng cứ sử dụng đất (hóa đơn giống, vật tư, ảnh hiện trường…)
- Nếu có sự kiện bất khả kháng: chủ động thông báo, chứng minh (biên bản của UBND cấp xã, xác nhận của cơ quan chuyên môn về thiên tai/dịch bệnh…) để được loại trừ thời gian ảnh hưởng khi cơ quan kiểm tra, xử lý.
- Trường hợp không còn nhu cầu/không thể trực tiếp canh tác: cân nhắc chuyển nhượng, cho thuê, góp quyền sử dụng đất theo đúng điều kiện, trình tự của luật hoặc xin chuyển mục đích sử dụng (nếu phù hợp quy hoạch, được chấp thuận)
- Theo dõi và hợp tác khi cơ quan nhà nước tiến hành kiểm tra, xử lý; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quyết định xử phạt (đưa đất vào sử dụng trong thời hạn được xác định trên biên bản), tránh chuyển bước sang tình huống bị thu hồi)
Hành vi cần thực hiện khi đã chính thức có quyết định thu hồi đất
- Kiểm tra tính pháp lý của quyết định: Người sử dụng đất có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định thu hồi đất nếu thấy không đúng căn cứ, thủ tục theo luật định
- Thực hiện nghĩa vụ bàn giao đất: Nếu quyết định thu hồi có hiệu lực, cần tuân thủ và chấp hành để tránh bị cưỡng chế thu hồi.
KẾT LUẬN
Để bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp, người sử dụng đât cần chủ động thực hiện việc đưa đất vào sử dụng, hoặc thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu có lý do chính đáng chưa thể canh tác. Việc nắm vững quy định về thời hạn sử dụng đất là bước quan trọng nhất để tránh bị thu hồi.
Trên đây là Đất ruộng không sử dụng có bị nhà nước thu hồi không? Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
Zalo: 090.225.5492
Xem thêm:
- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai sau ngày 1/7/2025 của Ủy ban nhân dân các cấp
- Tiền sử dụng đất giao sai thẩm quyền sử dụng ổn định từ ngày 01/7/2004 khi cấp sổ lần đầu
- Các khoản bồi thường khi công chức, viên chức bị thu hồi đất nông nghiệp
- Anh Chị Em ruột tặng cho đất nhau có mất thuế không?
- Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh
- Con dâu tặng cho đất bố mẹ chồng có mất thuế không?
- Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
- Tiền sử dụng đất do ông cha để lại không có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất 2025
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu sau 01/7/2025
