Từ 01/7/2025, hệ thống chính quyền địa phương 2 cấp đi vào hoạt động. Mỗi cấp chính quyền có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nhất định trong lĩnh vực đất đai. Việc phân định này vừa đảm bảo tính tập trung, thống nhất của Nhà nước. Vừa phát huy tính tự chủ, gần dân, sát thực tế địa phương. Đặc biệt, UBND cấp xã đóng vai trò quan trọng khi trực tiếp giải quyết nhiều thủ tục đất đai liên quan đến hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư. Việc nắm rõ thẩm quyền giải quyết cấp xã giúp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và tổ chức chuẩn bị hồ sơ đúng quy định. Bài viết dưới đây Luật Kỳ Vọng Việt sẽ tổng hợp những thủ tục đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã theo quy định mới nhất năm 2025.

Danh mục các thủ tục về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã
Căn cứ:
STT |
Nội dung thủ tục đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã |
||
Danh mục các THỦ TỤC VỀ ĐẤT ĐAI thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã |
|||
Các thủ tục thuộc thẩm quyền của UBND CẤP XÃ |
|||
| 1. |
Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thẩm quyền giải quyết cấp xã |
1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. Theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2. Giấy chứng nhận đã cấp. 3. Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự. Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện. |
– Không quá 20 ngày làm việc.
– Với các xã miền núi, hải đảo, vùng khó khăn, thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc. |
2. |
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót |
1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. Theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. 3. Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận. So với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính. Hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp. 4. Văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự. Trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện. |
– Không quá 08 ngày làm việc.
– Với các xã miền núi, hải đảo, vùng khó khăn, thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc. |
| 3. |
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi thẩm quyền giải quyết cấp xã |
1. Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản chính);
2. Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc). |
Thời gian thu hồi: Không quá 25 ngày làm việc.
Thời gian đăng ký và cấp lại: – Không quá 20 ngày làm việc. – Đối với xã miền núi, hải đảo, vùng khó khăn: không quá 30 – 35 ngày làm việc. |
| 4. |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất thẩm quyền giải quyết cấp xã |
1. Đơn đăng ký theo Mẫu số 15 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có): Theo Điều 137, khoản 4, 5 Điều 148, 149 Luật Đất đai. 3. Bản đồ hoặc sơ đồ thửa đất (nếu có): Trích lục địa chính, trích đo… 4. Báo cáo rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d. 5. Quyết định/văn bản giao đất cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Hoặc doanh nghiệp Nhà nước do hai bộ này quản lý. Và6. Hồ sơ công trình xây dựng đã thẩm định. Hoặc có văn bản nghiệm thu. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. 7. Chứng từ tài chính: giấy tờ nộp tiền, miễn/giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có). 8. Văn bản thỏa thuận cấp chung Giấy chứng nhận (nếu nhiều người cùng quyền). 9. Văn bản ủy quyền/đại diện hợp pháp (nếu có người đại diện làm thủ tục). |
– Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu: không quá 17 ngày làm việc.
– Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận lần đầu: không quá 20 ngày làm việc. – Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng khó khăn: không quá 27 – 30 ngày làm việc. |
| 5. |
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thẩm quyền giải quyết cấp xã |
Giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá, không đấu thầu:1. Đơn đăng ký theo Mẫu số 01 theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 2. Kết quả đấu giá hoặc biên bản đấu giá cho thuê rừng (nếu có). 3. Dự án đầu tư và báo cáo hiện trạng rừng đối với giao đất/giao rừng. 4. Phương án sử dụng tầng đất mặt (nếu chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa). 5. Các loại giấy tờ liên quan đến phê duyệt dự án, chủ trương đầu tư, hoặc kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Giao đất, cho thuê đất qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư:1. Đơn đăng ký theo Mẫu số 01 theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 2. Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Chuyển mục đích sử dụng đất (có chấp thuận chủ trương đầu tư):1. Đơn đăng ký theo Mẫu số 01 theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 2. Phương án sử dụng tầng đất mặt (nếu chuyển đất trồng lúa). 3. Các giấy tờ liên quan đến phê duyệt dự án và nhà đầu tư Chuyển mục đích sử dụng đất (không chấp thuận chủ trương đầu tư):1. Đơn đăng ký theo Mẫu số 01 theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 2. Phương án sử dụng tầng đất mặt (nếu chuyển đất trồng lúa). 3. Các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất. Giao đất, cho thuê đất đối với đất nông nghiệp do tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng:1. Đơn đăng ký theo Mẫu số 01 theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 2. Phương án sử dụng đất đã được phê duyệt. 3. Các loại giấy tờ về phê duyệt dự án hoặc lựa chọn nhà đầu tư. Giao đất, cho thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp:1. Đơn đăng ký theo Mẫu số 01 theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 2. Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp. 3. Các giấy tờ liên quan đến phê duyệt dự án đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư. Gia hạn sử dụng đất:1. Đơn theo Mẫu số 04 theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 2. Các giấy tờ về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyết định giao đất, cho thuê đất qua các thời kỳ. |
– Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
– Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng khó khăn: không quá 25 ngày.
|
| 6. |
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất thẩm quyền giải quyết cấp xã |
1. Đơn đăng ký theo Mẫu số 02 ban hành kèm Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2. Một trong các giấy tờ pháp lý về đất:
|
– Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
– Với các xã miền núi, hải đảo, vùng khó khăn, thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc. |
| 7. |
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư thẩm quyền giải quyết cấp xã |
1. Đơn đề nghị theo Mẫu số 12 ban hành kèm Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2. Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. Về việc thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo pháp luật đầu tư. 3. Một trong các giấy tờ sau đây:
4. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giao đất, cho thuê đất. Hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo từng thời kỳ pháp luật đất đai. |
– Điều chỉnh giao đất, thuê đất, chuyển mục đích: Tối đa 5 ngày, vùng khó khăn 15 ngày.
– Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất dự án: Tối đa 15 ngày, vùng khó khăn 25 ngày.
|
| 8. |
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa thẩm quyền giải quyết cấp xã |
Đơn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. | – Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
– Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày. |
| 9. |
Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thẩm quyền giải quyết cấp xã |
Đơn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. | – Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
– Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 45 ngày. |
| 10. |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thẩm quyền giải quyết cấp xã |
I. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư1. Đơn đăng ký theo Mẫu số 15 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 2. Giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận đã cấp đối với phần đất tăng thêm. 3. Giấy tờ về thừa kế quyền sử dụng đất. 4. Giấy tờ về thừa kế và chuyển quyền sử dụng đất theo khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai. 5. Văn bản xác định thành viên có chung quyền sử dụng đất (nếu là hộ gia đình). 6. Mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có). Hồ sơ thiết kế hoặc văn bản nghiệm thu công trình xây dựng. Đối với công trình trên đất nông nghiệp). Và7. Quyết định xử phạt và chứng từ nộp phạt. Theo điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 8. Giấy chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền có chữ ký các bên, chưa làm thủ tục theo quy định. 9. Giấy xác nhận đủ điều kiện tồn tại công trình, nhà ở trước ngày 01/7/2025 từ cơ quan xây dựng cấp huyện. 10. Văn bản thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận (nếu có nhiều người chung quyền). 11. Văn bản ủy quyền/đại diện hợp pháp theo pháp luật dân sự. 12. Giấy tờ giao đất không đúng thẩm quyền. Hoặc giấy tờ mua, nhận thanh lý, hóa giá nhà, công trình. Theo Điều 140 Luật Đất đai. 13. Các giấy tờ sau nếu có:
II. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu)1. Đơn đăng ký theo Mẫu số 15 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137, khoản 4 và 5 Điều 148, khoản 4 và 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có). 3. Giấy tờ thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật dân sự. 4. Trích đo bản đồ địa chính (nếu có). 5. Hồ sơ thiết kế công trình. Hoặc văn bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng trên đất nông nghiệp. Nếu không có giấy tờ theo Điều 149. Hoặc được miễn giấy phép xây dựng. 6. Chứng từ nghĩa vụ tài chính hoặc giấy tờ miễn, giảm (nếu có). 7. Văn bản thỏa thuận cấp chung Giấy chứng nhận (nếu có nhiều người đồng quyền). 8. Văn bản ủy quyền/đại diện hợp pháp. III. Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận đăng ký đất đai1. Đơn đăng ký theo Mẫu số 15 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 2. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai. |
– Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu: Không quá 17 ngày làm việc.
– Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận lần đầu: Không quá 20 ngày làm việc. – Khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn (miền núi, hải đảo, vùng sâu xa): Đăng ký lần đầu: Không quá 27 ngày làm việc; Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận lần đầu: Không quá 30 ngày làm việc.
|
| 11. |
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận |
Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất. Hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất. | – Thời gian giải quyết đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất là không quá 10 ngày làm việc.
– Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc. |
| 12. |
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích thẩm quyền giải quyết cấp xã |
I. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích:1. Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích. Theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 2. Phương án sử dụng đất kết hợp. 3. Giấy chứng nhận đã cấp. Hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu có) II. Hồ sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích:Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp. |
Phê duyệt phương án:
– Thông thường: Không quá 15 ngày. – Khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn: Không quá 25 ngày. Gia hạn phương án: – Thông thường: Không quá 07 ngày làm việc. – Khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn: Không quá 17 ngày làm việc. |
| 13. |
Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
1. Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
2. Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã, biên bản làm việc với các bên liên quan. Kiểm tra hiện trạng đất, họp liên ngành và các biên bản hòa giải khác (nếu có). 3. Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, ảnh viễn thám. Và tài liệu chứng minh liên quan đến diện tích tranh chấp (nếu có). 4. Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp. |
– Thông thường: Không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn.
– Khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn: Không quá 60 ngày. |
| 14. |
Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã |
1. Đơn yêu cầu yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai (bản chính);
2. Các giấy tờ có liên quan đến việc sử dụng đất (bản phô tô hoặc có công chức hoặc có chứng thực). |
Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai. |
Kết luận
Với cơ chế phân cấp giữa cấp tỉnh và cấp xã, hệ thống chính quyền địa phương ở Việt Nam đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai. Bảo đảm tính minh bạch và thuận tiện cho người dân. Trong đó, cấp xã giữ vị trí nền tảng, trực tiếp hỗ trợ người dân trong đăng ký, cấp giấy chứng nhận, hòa giải tranh chấp… Sự phối hợp chặt chẽ giữa hai cấp chính quyền giúp công tác quản lý đất đai được thực hiện đồng bộ, hạn chế chồng chéo, nâng cao niềm tin của người dân vào pháp luật và bộ máy Nhà nước.
Trên đây là Thủ tục đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã 2025. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
SDT: 0983.756.066
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!
- Những điểm cần lưu ý khi lập di chúc năm 2024
- Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ
- Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp tại Đông Triều – Quảng Ninh















