Thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

Thông tin, dữ liệu đất đai đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong các giao dịch, thủ tục hành chính, hay thậm chí là các quyết định đầu tư liên quan đến bất động sản. Việc nắm bắt thông tin chính xác về quy hoạch, lịch sử sử dụng, hoặc tình trạng pháp lý của thửa đất là bước đầu tiên để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ về quy trình, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được thực hiện như thế nào cho đúng luật. 

Bài viết này Luật Kỳ Vọng Việt sẽ đi sâu vào hướng dẫn chi tiết về thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo quy định hiện hành.

Căn cứ pháp lý: Mục 1 phần A Phần II Phụ lục theo Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT

1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ pháp lý: Mẫu số 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ Phụ lục theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP

(1) Thành phần hồ sơ: (gồm 01 trong 02 văn bản dưới đây)

  • Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
  • Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai.

(2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Nộp hồ sơ

(1) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

(2) Hình thức nộp

a. Trực tiếp: Tại số 10 đường Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

b. Qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính. (Gửi đến địa chỉ như phần nộp trực tiếp)

c. Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

  • Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký hoặc ứng dụng VNeID.
  • Tìm kiếm và chọn thủ tục hành chính Cung cấp thông tin, dữ liệu đất (Mã thủ tục: 1.012750) của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và chọn mục nộp trực tuyến.
  • Điền đầy đủ, chính xác các thông tin cá nhân và thông tin trong tờ khai trực tuyến. Tích vào ô chứa dữ liệu, thông tin cần cung cấp.
  • Scan và tải các tài liệu đính kèm (nếu có) rồi nộp hồ sơ.

d. Thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật. (Lưu ý: Hiện nay chưa có thêm phương tiện điện tử khác nên chỉ sử dụng ba hình thức nộp trên)

(3) Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Kiểm tra tính hợp lệ của phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu.

Hồ sơ hợp lệ Hồ sơ không hợp lệ
  • Cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
  • Tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai.
Trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.

3. Giải quyết hồ sơ và Kết quả

Căn cứ pháp lý: Khoản 6 Điều 19 Nghị định 118/2025/NĐ-CP

Cơ quan thực hiện: Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai
Cơ quan sẽ tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai (nếu có) cho tổ chức, cá nhân.

Trường hợp

Thời hạn

Kết quả

Từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu Văn bản từ chối cung cấp dữ liệu đất đai
Thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Trong ngày làm việc. 

Trường hợp yêu cầu sau 15 giờ thì cấp vào ngày làm việc tiếp theo.

Thông tin, dữ liệu đất đai dạng giấy hoặc dạng điện tử
Thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu Thông tin, dữ liệu đất đai dạng giấy hoặc dạng điện tử
Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan Chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn. Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết.
Có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc. Thông tin, dữ liệu đất đai dạng giấy hoặc dạng điện tử
Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai. Được xác định theo thỏa thuận. Thông tin, dữ liệu đất đai dạng giấy hoặc dạng điện tử

4. Phí, lệ phí

Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).

(1) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

  • Có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai: thu theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai: thu theo quy định chung của pháp luật về phí và lệ phí.

(2) Giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai. Thu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(3) Việc miễn, giảm phí được thực hiện theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

  • Miễn, giảm cho các trường hợp phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai.
  • Miễn phí cho các bộ, ngành, địa phương khi kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương để phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp

5. Lưu ý thêm

Những trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai:

  1. Thông tin, dữ liệu đất đai thuộc bí mật nhà nước.
  2. Những thông tin, dữ liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội.
  3. Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được sự đồng ý của họ, trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
  4. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ.
  5. Không thực hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

KẾT LUẬN

Việc thực hiện thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai là một quyền lợi chính đáng và là bước cần thiết để đảm bảo tính minh bạch, an toàn trong mọi giao dịch liên quan đến đất đai. Khi đã nắm rõ quy trình và các loại giấy tờ cần thiết, thì có thể đưa ra các quyết định sáng suốt và bảo vệ tài sản của mình.

Trên đây là Thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

SDT: 0983.756.066

Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

Bài viết cùng chủ đề:

⠿Mục lục
Mục lục
Xem ngay