Thủ tục cấp Giấy chứng nhận với thửa đất có diện tích tăng thêm

Trong quá trình sử dụng đất, nhiều hộ gia đình, cá nhân có thể gặp trường hợp thửa đất thực tế có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp trước đây. Khi đó, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, người sử dụng đất cần thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.

Bài viết dưới đây Luật Kỳ Vọng Việt sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện, hồ sơ cần chuẩn bị và những lưu ý quan trọng để người dân dễ dàng áp dụng.

Căn cứ pháp lý:

1. Chuẩn bị hồ sơ 

Thành phần hồ sơ: 

STT a. Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận b. Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1 Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2 Giấy chứng nhận đã cấp.
3 Giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với phần diện tích tăng thêm. Giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có)
4 Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
5 Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

Số lượng hồ sơ: 1 bộ.

2. Chủ thể thực hiện thủ tục đăng ký cấp GCN với phần diện tích đất tăng thêm

Cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất, là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

3. Nộp hồ sơ

a. Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: người yêu cầu đăng ký được lựa chọn:

  • Nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu .
  • Nộp bản chính giấy tờ .
  • Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực.

b. Dịch vụ bưu chính.

c. Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công: 

  • Hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính .
  • Bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.

d. Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

4 .Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết

a. Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Đại diện văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

(1) Thông báo cho bên chuyển quyền và niêm yết tại UBND xã nơi có đất. Nếu không rõ địa chỉ thì đăng tin 3 lần trên phương tiện thông tin đại chúng địa phương (chi phí do người đề nghị cấp GCN chi trả).

(2) Sau 30 ngày kể từ thông báo/đăng tin lần đầu, nếu không có đơn tranh chấp:

  • Kiểm tra điều kiện thực hiện quyền; nếu không đủ điều kiện thì trả hồ sơ và nêu rõ lý do.
  • Kiểm tra, ký duyệt hoặc trích đo bản đồ địa chính khi cần.

(3) Gửi Phiếu chuyển thông tin (Mẫu 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP) đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

(4) Chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

(5) Cấp hoặc xác nhận thay đổi trên GCN: 

  • Trường hợp không phải nộp nghĩa vụ tài chính: trao GCN ngay.
  • Trường hợp phải nộp: trao GCN sau khi có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.

(6) Nếu có tranh chấp: hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

b. Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận:

(1) Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh chuyển hồ sơ đến UBND xã nơi có đất.

(2) UBND xã:

  • Xác nhận hiện trạng sử dụng đất (nhà ở, công trình, tranh chấp, ổn định sử dụng, nguồn gốc đất nếu không có giấy tờ).
  • Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch (nếu có yêu cầu).
  • Niêm yết công khai kết quả kiểm tra (Mẫu 17 ban hành kèm theo NĐ 151/2025/NĐ-CP) tại UBND xã và khu dân cư 15 ngày, tiếp nhận và giải quyết ý kiến phản ánh (nếu có).
  • Chuyển hồ sơ kèm kết quả cho Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh.

(3) Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh:

  • Kiểm tra, ký duyệt hoặc trích đo bản đồ địa chính khi cần.
  • Gửi Phiếu chuyển thông tin (Mẫu 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP) cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Cấp hoặc xác nhận thay đổi trên GCN:

        – Không phải nộp nghĩa vụ tài chính: trao ngay.

        – Phải nộp: trao sau khi có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế.

        – Nếu có tranh chấp: hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký cấp GCN với phần diện tích đất tăng thêm

  • Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận: 

Không quá 10 ngày làm việc (Trường hợp khác).

Không quá 20 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn).

  • Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.

Không quá 20 ngày làm việc (Trường hợp khác).

Không quá 30 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn).

KẾT LUẬN

Việc nắm rõ thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích tăng thêm sẽ giúp hộ gia đình, cá nhân tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi sử dụng đất hợp pháp. Trong trường hợp hồ sơ phức tạp hoặc khó khăn trong quá trình thực hiện, bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn từ luật sư hoặc cơ quan chuyên môn để đảm bảo quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi, nhanh chóng.

Trên đây là quy trình về Thủ tục cấp Giấy chứng nhận với thửa đất có diện tích tăng thêm. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

SDT: 0983.756.066

Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

Bài viết cùng chủ đề:

⠿Mục lục
Mục lục
Xem ngay