Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai sau ngày 1/7/2025 của Tòa án nhân dân

Dù hòa giải tại cấp xã là thủ tục bắt buộc, nhưng đối với nhiều trường hợp tranh chấp phức tạp, con đường khởi kiện tại Tòa án nhân dân vẫn là lựa chọn được lựa chọn nhiều. Điều quan trọng là phải xác định được Tòa án nào có thẩm quyền để nộp đơn đúng nơi, tránh mất thời gian.

Bài viết này Luật Kỳ Vọng Việt sẽ phân tích chi tiết các quy định mới sau ngày 01/07/2025 về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân.

A. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI SAU NGÀY 01/07/2025 CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

Căn cứ pháp lý: Điều 236 Luật đất đai 2024

Các trường hợp:

  • Các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có một trong các loại Giấy chứng nhận hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất tại Điều 137 Luật đất đai 2024 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất
  • Các bên tranh chấp không có một trong các loại Giấy chứng nhận hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất tại Điều 137 Luật đất đai năm 2024 và lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Kết quả: Bản án, Quyết định của Tòa án có thẩm quyền

B. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI SAU NGÀY 01/07/2025 CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

Căn cứ pháp lý:

Bước 1: Hòa giải

Tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở (theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở)

Các bên tranh chấp đất đai là:

  • Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
  • Tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Người đại diện theo pháp luật / theo ủy quyền

Bước 2: Hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã

1. Các bên hoặc một trong các bên trong tranh chấp đất đai:

  • Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
  • Tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

=> Nộp trực tiếp Đơn yêu cầu hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp

2. Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất: Thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai

=> Có kết quả là Biên bản hòa giải

Thời hạn: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai

(Bước này còn có sự tham gia của Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã)

Bước 3: Nộp hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Phương thức nộp hồ sơ:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)

STT

Thành phần hồ sơ

Hình thức tài liệu

Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện

Ghi chú

1 Đơn khởi kiện  Bản chính Các bên hoặc một bên trong tranh chấp đất đai là:

  • Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
  • Tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Hoặc Người đại diện theo pháp luật/theo ủy quyền

Mẫu số 23-DS thuộc Danh mục ban hành theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
2 Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật Bản chính Trường hợp ủy quyền

Bước 4: Thụ lý

Thư ký Tòa án nhân dân khu vực:

=> Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý hoặc không thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến đai

Văn bản nhận được:

  • Giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện (Theo Mẫu số 24/DS thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP)
  • Thông báo về việc thụ lý vụ án (Theo Mẫu số 30-DS thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP)

Thời hạn: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

Chủ thể nhận thông báo:

  1. Các bên tranh chấp đất đai
  2. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
  3. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp

Bước 5: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm

STT Công việc thực hiện Kết quả Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện Thời hạn Ghi chú
1 Hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án Biên bản hòa giải (Mẫu số 34-DS và Mẫu số 36-DS thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP) Thẩm phán tại Tòa án nhân dân khu vực chủ trì

Thư ký Tòa án nhân dân khu vực lập biên bản 

04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án Trường hợp hòa giải thành thì sẽ không cần mở phiên tòa sơ thẩm
2 Mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ

Bước 6: Phiên tòa sơ thẩm

Trường hợp hòa giải tại Tòa án không thành, tiến hành mở phiên tòa sơ thẩm

Cơ quan có thẩm quyền: Tòa Dân sự Tòa án nhân dân khu vực

Sau khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm, sẽ có các bản bản đó là:

  • Biên bản phiên tòa sơ thẩm (Theo Mẫu số 48-DS thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP)
  • Bản án dân sự sơ thẩm (Theo Mẫu số 52-DS thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP)

Bước 7: Phiên tòa phúc thẩm

Trường hợp Bản án của Tòa án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật nhưng bị đương sự, người đại diện của đương sự kháng cáo hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân (cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp) kháng nghị

STT Công việc thực hiện Kết quả Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện
1 Nộp đơn kháng cáo bản án sơ thẩm của Tòa án  Đơn kháng cáo (Mẫu số 54/DS thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

Tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Người đại diện theo pháp luật/theo ủy quyền

2 Tiến hành phiên tòa phúc thẩm Biên bản phiên tòa phúc thẩm (Mẫu số 73-DS thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP)

Bản án dân sự phúc thẩm (Mẫu số 75-DS thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP

Tòa Dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh

KẾT LUẬN

Tòa án nhân dân là cơ quan có vai trò then chốt trong việc giải quyết các tranh chấp đất đai phức tạp. Việc hiểu rõ thẩm quyền của Tòa án nhân dân và các bước tố tụng sẽ giúp đương sự chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, rút ngắn thời gian giải quyết vụ án.

Trên đây là Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai sau ngày 1/7/2025 của Tòa án nhân dân. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Zalo: 090.225.5492

Xem thêm: 

Bài viết liên quan

090.225.5492