Đất nông nghiệp không chỉ là tư liệu sản xuất cốt lõi mà còn là nguồn sinh kế quyết định tính ổn định đời sống của nhiều hộ gia đình, cá nhân tại Việt Nam. Chính vì vậy, khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội, hành lang pháp lý bảo vệ quyền lợi cho người dân luôn được thắt chặt.
Bài viết dưới đây Luật Kỳ Vọng Việt sẽ hệ thống toàn bộ điều kiện và quyền lợi tài chính mà người dân được hưởng khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.

1. Điều kiện được bồi thường
Căn cứ pháp lý: Điều 95, 178 Luật đất đai 2024
1.1. Các trường hợp được bồi thường về đất hoặc bằng tiền khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán, tín ngưỡng của các dân tộc
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam;
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
1.2. Các trường hợp trên được bồi thường bằng tiền khi có một trong các giấy tờ sau đây (Theo hình thức: Bản sao chứng thực)
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;
- Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
2. Các khoản bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
Căn cứ pháp lý:
- Điều 103, 104, 107, 109 Luật Đất đai 2024
- Điều 30 Nghị định 71/2024/NĐ-CP
- Điều 17 Nghị định 88/2024/NĐ-CP
2.1. Tiền đền bù đất nông nghiệp
Công thức tính (1m2) : Giá đất trong bảng giá đất x Hệ số điều chỉnh giá đất
| Hệ số điều chỉnh: | ![]() |
Lưu ý về tài liệu: Bảng giá đất được quy định cụ thể tại từng địa phương
2.2. Bồi thường đối với cây trồng vật nuôi
Trường hợp 1: Bồi thường với cây trồng hằng năm
Mức bồi thường bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó.
Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường;
Trường hợp 2: Bồi thường với cây trồng lâu năm
- Mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.
- Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường.
- Trường hợp bồi thường đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế.
Trường hợp 3: Bồi thường với cây trồng có thể di chuyển đến nơi khác
Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.
Lưu ý về tài liệu của Trường hợp 1, 2, 3: Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi do UBND cấp xã ban hành.
Trường hợp 4: Bồi thường về vật nuôi là thuỷ sản vật nuôi khác mà không thể di chuyển
Lưu ý về tài liệu của Trường hợp 4: Quyết định của UBND tỉnh/thành phố ban hành
2.3. Bồi thường về chi phí di chuyển tài sản
| Điều kiện: Có tài sản phải di chuyển | Lưu ý về tài liệu: Quyết định của UBND tỉnh/ thành phố
(Ví dụ: Quyết định 11/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.) |
||||
Các chi phí bồi thường khi di chuyển tài sản
|
2.4. Bồi thường về chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều kiện:
|
Mức chi phí đầu tư vào đất còn lại trừ trường hợp ứng trước kinh phí bồi thường:
Trong đó: P: Chi phí đầu tư vào đất còn lại; P1: Chi phí san lấp mặt bằng; P2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; P3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh; P4: Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất; Các chi phí được xác định trên cơ sở hồ sơ do người có đất thu hồi cung cấp. T1: Thời hạn sử dụng đất; T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại. Đối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất. |
||||
Hồ sơ, chứng từ đã đầu tư vào đất
|
Bản sao | ||||
|
Bản sao | ||||
|
Bản sao | ||||
Các khoản chi phí được hỗ trợ:
|
|||||
3. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Căn cứ pháp lý:
- Điều 108, 109 Luật Đất đai 2024
- Điều 19, 20, 22 Nghị định 88/2024/NĐ-CP
3.1. Hỗ trợ ổn định đời sống
Đối tượng: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp đủ điều kiện bồi thường về đất
- Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng: hỗ trợ 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở
- Trường hợp di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.
- Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng: hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.
Mức hỗ trợ: tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.
3.2. Hỗ trợ ổn định kinh doanh sản xuất
Đối tượng:
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bị ngừng sản xuất, kinh doanh mà có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh;
- b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối thuộc đối tượng quy định khoản 2 Điều 19 của Nghị định 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất.
Điều kiện:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được bồi thường về đất;
- Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định 88/2024/NĐ-CP này thì phải có hợp đồng giao khoán sử dụng đất.
Thực hiện hỗ trợ:
Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp
- Hỗ trợ giống cây trồng
- Giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp;
- Các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp;
Trường hợp 2: Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định về đối tượng.
- Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.
Mức hỗ trợ: Theo quyết định của UBND tỉnh/thành phố về
- Mức hỗ trợ;
- Thời gian hỗ trợ;
- Định kỳ trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với thực tế tại địa phương.
3.3. Hỗ trợ di dời vật nuôi
UBND cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất để hỗ trợ cho chủ sở hữu vật nuôi khi phải di dời.
3.4. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn
Đối tượng: Tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời
Thẩm quyền: UBND cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời cho chủ sở hữu công trình cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
3.5. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
Đối tượng:
Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp trừ các trường hợp:
- Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
- Người hưởng lương hưu;
- Người nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;
- Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho, được công nhận quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất không có đất để bồi thường và đã được bồi thường bằng tiền
Cá nhân thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường và đã được bồi thường bằng tiền;
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ trường hợp cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp;
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.
Hình thức hỗ trợ
- Bằng tiền: không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương
- Đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc. Việc tổ chức thực hiện do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định
Kết luận
Như vậy, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chính mình, các chủ thể bị thu hồi đất cần chủ động hiểu rõ về thủ tục cũng như tài liệu. Sự minh bạch tại các bước trong quy trình sẽ là chìa khóa giải quyết tốt bài toán mặt bằng cho các dự án.
Trên đây là Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì người dân sẽ được nhận những khoản tiền nào. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
SDT: 0983.756.066
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

















