Trong bối cảnh Luật Bảo vệ môi trường 2020 chính thức có hiệu lực. Nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, tái chế, xử lý chất thải… bắt buộc phải xin Giấy phép môi trường. Đây là thủ tục pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp không gây tác động tiêu cực đến môi trường và tuân thủ quy định pháp luật.
Bài viết này Luật Kỳ Vọng Việt sẽ hướng dẫn chi tiết. Về điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục xin Giấy phép môi trường cho công ty. Đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực tái chế phế liệu. Giúp doanh nghiệp chuẩn bị đúng và tránh rủi ro pháp lý.

1. Đối tượng phải có Giấy phép môi trường
Căn cứ pháp lý:
- Điều 28, Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020;
- Mục 9-II Cột (4) Phụ Lục II Nghị định 05/2025/NĐ-CP.
Đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định gồm:
- Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III. Có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý. Hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.
- Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường.
2. Điều kiện, căn cứ để công ty được cấp Giấy phép môi trường
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
Để được cấp Giấy phép môi trường, công ty phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định (trường hợp công ty cần thực hiện đánh giá tác động môi trường).
- Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu đã được ban hành).
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Thành phần hồ sơ cấp Giấy phép môi trường
Căn cứ pháp lý:
- Khoản 1 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
- Điều 28, 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP.
| Hồ sơ | Loại hồ sơ | Người ký |
| Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường (Theo mẫu tại Phụ lục XIII Nghị định số 08/2022/NĐ-CP) | Bản chính | Người đại diện theo pháp luật của Công ty |
| Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (Theo Phụ lục VIII Nghị định số 08/2022/NĐ-CP_Nội dung chi tiết theo quy định) | Bản chính | |
| Bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng theo quy định | Bản sao (hoặc) bản chính |
4. Trình tự, thủ tục thực hiện
Căn cứ pháp lý:
- Khoản 2, 3, 4 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020;
- Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP.
- Khoản 1 Điều 38 Nghị định 136/2025/NĐ-CP.
| Trình tự tiến hành | Cơ quan có thẩm quyền | Thời gian |
Bước 1: Công ty nộp 01 bộ hồ sơ tới Bộ phận một cửa của UBND cấp tỉnh, công ty có thể nộp qua các hình thức:
|
UBND cấp tỉnh (cụ thể: Chủ tịch UBND) |
|
| Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét hồ sơ, thành lập đoàn thẩm định, kiểm tra tại cơ sở thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty. | ||
Bước 3: Căn cứ vào kết quả thẩm định:
|
– Không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. – Trường hợp phải chính sửa, bổ sung hồ sơ: chỉnh sửa, bổ sung tối đa 12 tháng. Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoặc từ chối: không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung. |
Kết luận
Việc xin Giấy phép môi trường cho công ty là thủ tục bắt buộc với các hoạt động có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. Chuẩn bị hồ sơ đúng quy định, nộp đúng cơ quan có thẩm quyền và tuân thủ quy chuẩn môi trường sẽ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý, đồng thời thể hiện trách nhiệm xã hội.
Trên đây là Thủ tục xin Giấy phép môi trường cho công ty tái chế phế liệu. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
SDT: 0983.756.066
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!
















