Thời điểm kê khai thuế của Hộ kinh doanh cá thể hiện nay

Hệ thống chính sách quản lý thuế đối với mô hình kinh tế cá thể tại Việt Nam vừa ghi nhận những điều chỉnh mang tính toàn diện khi bước sang năm 2026. Vậy chi tiết quy định kê khai thuế hộ kinh doanh áp dụng cho từng nhóm cụ thể ra sao?

Bài viết dưới đây Luật Kỳ Vọng Việt sẽ tổng hợp và phân tích chi tiết về kê khai thuế áp dụng cho từng nhóm hộ kinh doanh cụ thể theo đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý:

A. Nhóm 1: Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống

1. Mức thuế kê khai

  • Không chịu thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
  • Không chịu thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).

2. Thời điểm kê khai

a. Mới ra kinh doanh

Mới ra kinh doanh trong 6 tháng đầu năm: Thông báo 02 lần/năm.

  • Lần 1: Thông báo doanh thu thực tế phát sinh đến hết 30/06: Chậm nhất là 31/07.
  • Lần 2: Thông báo doanh thu thực tế phát sinh 6 tháng cuối năm: Chậm nhất 31/01 năm dương lịch tiếp theo.

Ra kinh doanh trong 6 tháng cuối năm: Thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất 31/01 năm dương lịch tiếp theo.

b. Kinh doanh ổn định

  • Mẫu thông báo: Mẫu số 01/TKN-CNKD 
  • Thời điểm: Chậm nhất là ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.

3. Lưu ý khác

  • Thông báo Số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK chậm nhất là ngày 20/04/2026 và thông báo lại khi có thay đổi.
  • Nhóm này không được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng.

B. Nhóm 2: Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng/năm

1. Mức thuế kê khai

GTGT: tỷ lệ % trên doanh thu (Mức thuế tùy thuộc loại hàng hóa dịch vụ cụ thể theo Luật Thuế GTGT).

TNCN: có thể lựa chọn 1 trong 2 cách:

  • Cách 1: thu nhập tính thuế nhân (X) với thuế suất 15%
    • Hộ kinh doanh lựa chọn tính thuế theo Cách 1 phải thực hiện ổn định phương pháp này trong 02 năm liên tục.
  • Cách 2: thuế suất nhân (X) (doanh thu năm – 500 triệu đồng)
    • Được trừ 500 triệu đồng vào doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân.
    • Trường hợp có nhiều ngành, nghề hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng đối với một hoặc một số ngành, nghề hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất (tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh).
    • Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.

Nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 3 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (X) thuế suất.

2. Thời điểm kê khai

  • Kỳ kê khai: Theo quý.
  • Thời hạn: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
  • Hình thức: Lập bảng kê hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2025 (Mẫu 01/BK-HTK) và gửi cùng tờ khai thuế quý I/2026 (Chỉ thực hiện nếu Hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo Cách 1).

C. Nhóm 3: Doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm đến 50 tỷ đồng/năm

1. Mức thuế kê khai

  • GTGT: tỷ lệ % trên doanh thu (Mức thuế tùy thuộc loại hàng hóa dịch vụ cụ thể theo Luật Thuế GTGT).
  • TNCN: thu nhập tính thuế (Doanh thu – chi phí) nhân (X) với thuế suất 17%
  • Thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

2. Thời điểm kê khai

  • Khai thuế GTGT và khai tạm nộp TNCN theo quý. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
  • Khai quyết toán thuế TNCN theo năm: chậm nhất là ngày 31/03 năm dương lịch tiếp theo.
  • Lập bảng kê hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2025 theo Mẫu số 01/BK-HTK và gửi cùng hồ sơ khai thuế quý I/2026.

3. Lưu ý khác

Nhóm này buộc phải theo dõi chặt chẽ chi phí hàng hoá mua vào, có đầy đủ hoá đơn, chứng từ và thanh toán hợp lệ.

D. Nhóm 4: Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm

1. Mức thuế kê khai

  • GTGT: tỷ lệ % trên doanh thu (Mức thuế tùy thuộc loại hàng hóa dịch vụ cụ thể theo Luật Thuế GTGT).
  • TNCN: thu nhập tính thuế nhân (X) với thuế suất 20%
  • Thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

2. Thời điểm kê khai

  • Khai thuế GTGT và khai tạm nộp TNCN theo tháng. Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Riêng hồ sơ khai thuế tháng 1, 2, 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20/04/2026.
  • Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Chậm nhất là ngày 31/03 năm dương lịch tiếp theo.
  • Lập bảng kê hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2025 theo Mẫu số 01/BK-HTK chậm nhất là ngày 20/04/2026.

E. Nhóm hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản

1. Mức thuế kê khai

– GTGT: Mức thuế suất 5% áp dụng trực tiếp trên tổng doanh thu phát sinh từ hoạt động cho thuê tài sản.

– TNCN: (Doanh thu – 500 triệu đồng/năm) nhân (x) 5%

  • Được giảm trừ 500 triệu đồng/năm trước khi tính thuế TNCN đối với một hoặc một số hợp đồng tự lựa chọn.
  • Quy định về giảm trừ khi có nhiều bất động sản: Tổng mức giảm trừ không quá 500 triệu đồng/năm; trường hợp bên thuê khai thay thì hợp đồng phải ghi rõ số tiền được trừ.

2. Thời điểm kê khai

Được lựa chọn một trong hai phương án:

  • 02 lần/năm (hạn 31/07 và 31/01 năm sau)
  • 01 lần/năm (hạn 31/01 năm sau).

Kết luận

Tóm lại, các quy định kê về khai thuế hộ kinh doanh đã thiết lập các ranh giới rõ ràng về nghĩa vụ thuế dựa trên quy mô doanh thu. Sự thay đổi này yêu cầu các hộ và cá nhân kinh doanh phải theo dõi và thống kê sát sao doanh thu thực tế, đồng thời nghiêm túc tuân thủ các mốc thời hạn kê khai, thống báo nhằm hạn chế tối đa rủi ro chậm nộp gây phát sinh các khoản phạt.

Trên đây là Thời điểm kê khai thuế của Hộ kinh doanh cá thể hiện nay. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

SDT: 0983.756.066

Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

Bài viết cùng chủ đề:

⠿Mục lục
Mục lục
Xem ngay