Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang chuyển dịch mạnh mẽ, Việt Nam tiếp tục khẳng định là điểm đến hấp dẫn dòng vốn FDI. Để thúc đẩy các dự án chiến lược và đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp, Nhà nước đã ban hành hệ thống chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư khác nhau.
Bài viết dưới đây Luật Kỳ Vọng Việt sẽ bóc tách chi tiết các điều kiện thụ hưởng, khung ưu đãi, thời hạn hưởng và các gói hỗ trợ theo quy định.
A. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI
Căn cứ pháp lý: Điều 16 Luật Đầu tư 2025
Doanh nghiệp FDI được hưởng ưu đãi đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Dự án đầu tư (DAĐT)
DADT thuộc ngành nghề được ưu đãi đầu tư và ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong phần II
2. DAĐT tại địa bàn đầu tư
(Trong trường hợp dự án đầu tư tại địa bàn Hà Nội việc hưởng ưu đãi đầu tư căn cứ theo Luật Thủ đô)
2.1. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
- Xã khu vực II và khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
- Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được xác định theo điểm a, b, d phần 2.3
2.2. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn
- Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn trước khi thực hiện sáp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
- Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được xác định theo điểm a, c phần 2.3
2.3. Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư theo đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp xã mới thành lập từ nhiều ĐVHC cấp xã
- Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của số lượng đơn vị hành chính cấp xã đang hưởng;
- Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
- Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính mới thành lập được xác định là điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
2.4. Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư trong trường hợp ĐVHC cấp xã mới được thành lập trên cơ sở chia, tách, nâng cấp ĐVHC cũ thực hiện theo phần 2.3
2.5. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế
- Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do và trung tâm tài chính quốc tế là địa bàn đầu tư được hưởng ưu đãi đầu từ áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo phần 2.1
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu chế xuất là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo phần 2.2
3. DAĐT có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên
3.1. Điều kiện
Thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư
3.2. Tiêu chí
Đáp ứng được một trong các tiêu chí sau:
- Tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu;
- Sử dụng trên 3.000 lao động.
4. DAĐT khác
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
- Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên;
- dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển
5. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư
- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ;
- Doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
6. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
B. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Căn cứ pháp lý: Điều 16, 18 Nghị định 182/2024/NĐ-CP
1. Đối tượng áp dụng
- Doanh nghiệp công nghệ cao;
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao;
- Doanh nghiệp có dự án ứng dụng công nghệ cao;
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển.
2. Điều kiện áp dụng
2.1. Đối với đối tượng tại điểm a, b. c phần 1 phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đáp ứng một trong các điều kiện về quy mô vốn hoặc doanh thu
Doanh nghiệp công nghệ cao có dự án đầu tư với quy mô vốn tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc đạt doanh thu của dự án tối thiểu 20.000 tỷ đồng/năm;
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp có dự án ứng dụng công nghệ cao có quy mô vốn của dự án tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc đạt doanh thu của dự án tối thiểu 20.000 tỷ đồng/năm;
- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp có dự án ứng dụng công nghệ cao đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo có quy mô vốn của dự án tối thiểu 6.000 tỷ đồng hoặc đạt doanh thu của dự án tối thiểu 10.000 tỷ đồng/năm;
- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp có dự án ứng dụng công nghệ cao mà công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao đột phá được ưu tiên nghiên cứu, phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Doanh nghiệp có dự án thiết kế vi mạch thì không phải đáp ứng tiêu chí về quy mô vốn hoặc doanh thu quy định tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP nhưng phải có cam kết sử dụng tối thiểu 300 kỹ sư, cán bộ quản lý người Việt Nam sau thời gian 5 năm hoạt động tại Việt Nam và hằng năm hỗ trợ Việt Nam đào tạo được tối thiểu 30 kỹ sư chất lượng cao trong lĩnh vực thiết kế vi mạch.
Doanh nghiệp quy định tại điểm a, b, c phần này phải thực hiện hạch toán riêng
Đáp ứng hoặc cam kết đáp ứng điều kiện về giải ngân vốn đầu tư
a. Đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư từ ngày Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành phải hoàn thành giải ngân tối thiểu 12.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm hoặc 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
Trường hợp đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo thì hoàn thành giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm hoặc 4.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
b. Đối với dự án đầu tư đã đăng ký vốn đầu tư chưa đạt mức tối thiểu 12.000 tỷ đồng trước ngày Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và điều chỉnh tăng vốn đầu từ ngày Nghị định ngày có hiệu lực để đạt mức tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc 6.000 tỷ đồng đối với lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo:
- Trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn dưới 10.000 tỷ đồng thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn từ 10.000 tỷ đồng trở lên thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 12.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo, trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn dưới 4.000 tỷ đồng thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 4.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn từ 4.000 tỷ đồng trở lên thì thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
c. Đối với các dự án đầu tư đã đăng ký vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc 6.000 tỷ đồng đối với lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương được cấp lần đầu hoặc điều chỉnh trước ngày Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành giải ngân thì thời hạn hoàn thành giải ngân thực hiện theo các văn bản đã được cấp hoặc hoàn thành giải ngân tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc 6.000 tỷ đồng đối với lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo trong vòng 05 năm từ ngày được cấp lần đầu hoặc điều chỉnh vốn đầu tư trong các văn bản nêu trên tại lần điều chỉnh gần nhất trước ngày Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành;
d. Đối với dự án đầu tư đã đăng ký vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc 6.000 tỷ đồng đối với lĩnh vực công nghiệp chip, mạch tích hợp bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương được cấp lần đầu hoặc điều chỉnh trước ngày Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà đã hoàn thành giải ngân trước ngày Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì được hỗ trợ các chi phí theo hạng mục hỗ trợ chi phí đầu tư.
Về Thuế: Không có các khoản nợ thuế, nợ ngân sách nhà nước quá hạn tại thời điểm nộp hồ sơ.
2.2. Đối với đối tượng tại điểm d Mục 1 phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động đối với tổ chức khoa học và công nghệ theo pháp luật về khoa học và công nghệ;
- Có lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ gồm các hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm tạo ra công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 3.000 tỷ đồng và phải hoàn thành giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương.
C. CÁC ƯU ĐÃI ĐƯỢC ÁP DỤNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CỤ THỂ
Căn cứ pháp lý:
- Điều 14 Luật Đầu tư 2025
- Điều 12, 13, 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
- Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016
- Điều 5, 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
- Điều 3, 9 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025
- Điều 3, 7, 9, 10, 23 Chương IV Nghị quyết số 198/2025/QH15
- Điều 6, 9, 10, 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP
- Điều 14, 16 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
- Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
- Điều 4, 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP
- Điều 1 Nghị định 69/2008/NĐ-CP
- Điều 3, 19, 22, 23, 39, 40 Chương III Nghị định 103/2024/NĐ-CP
1. Ưu đãi trong lĩnh vực thuế
1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều kiện được hưởng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo danh mục ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Thuế suất ưu đãi : Tuỳ thuộc vào ngành nghề ưu đãi đầu tư mà Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế khác nhau gồm:
- Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm;
- Áp dụng thuế suất 10%;
- Áp dụng mức thuế 15%;
- Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm;
- Áp dụng thuế suất 17% đối với Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;
b. Kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với một số ngành nghề được ưu đãi
- Thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ
- Thời hạn: không quá 15 năm
c. Miễn thuế, giảm thuế: áp dụng đối với một số ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế
- Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo;
- Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo;
- Ưu đãi thuế mở rộng;
d. Các trường hợp được miễn giảm thuế khác:
- Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ
- Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số
- Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức,…
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng hoặc trên 03 tỷ và dưới 50 tỷ đồng thành lập mới từ hộ kinh doanh
e. Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế
Miễn, giảm thuế theo nghị định 198/2025
a. Đối tượng áp dụng: doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
- Phạm vi áp dụng: Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
- Mức hỗ trợ: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo
b. Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Mức hỗ trợ: Miễn thuế thu nhập
- Thời hạn: 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
c. Đối tượng: Doanh nghiệp có thu nhập từ việc góp vốn vào doanh nghiệp sáng tạo
- Phạm vi hỗ trợ: Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp
- Mức hỗ trợ: Miễn thuế
1.2. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Miễn thuế nhập khẩu đối với
- Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất
1.3. Thuế giá trị gia tăng
- Doanh nghiệp không phải chịu thuế nếu kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng không phải chịu thuế
- Được áp dụng mức thuế suất 0% cho hàng hoá dịch vụ theo quy định pháp luật như: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức nước ngoài và được tiêu dùng tại Việt Nam;….
- Thuế suất ưu đãi 5% hoặc 8% tùy thuộc từng loại hàng hóa, dịch vụ và chính sách riêng theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ tại từng thời điểm.
1.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Doanh nghiệp không phải chịu thuế nếu kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng không phải chịu thuế
- Hoàn thuế
- Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài.Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm này chỉ thực hiện đối với số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu ra nước ngoài;
- Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1.5. Thuế thu nhập cá nhân
Đối tượng: Cá nhân
Phạm vi: khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Mức hỗ trợ: Miễn thuế
Đối tượng: Cá nhân chuyên gia, nhà khoa học
Phạm vi: nhận tiền lương, tiền công từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Mức hỗ trợ: 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.
Đối tượng: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Phạm vi:
- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
Mức hỗ trợ: Miễn thuế trong thời hạn 05 năm
Phạm vi: chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
Mức ưu đãi: Miễn thuế thu nhập cá nhân
Đối tượng: Nhà đầu tư cá nhân
Phạm vi: Lợi tức được chia từ quỹ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập
Mức hỗ trợ: Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân
2. Ưu đãi và hỗ trợ trong lĩnh vực đất đai
2.1. Chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai
a. Phạm vi được hỗ trợ:
- Hỗ trợ thu hồi đất
- Bồi thường, tái định cư
- Hỗ trợ đầu tư công trình kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải và thông tin liên lạc.
b. Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại phần diện tích đất của chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
c. Mức hỗ trợ: hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
2.2. Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công
a. Đối tượng áp dụng: doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo
Hình thức hỗ trợ
b. Phạm vi áp dụng
Quản lý, sử dụng và khai thác nhà, công công trình xây dựng gắn liền với đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở
- Được cho thuê nhà theo phương thức niêm yết giá theo quy định của pháp luật
Mức hỗ trợ: Thuê nhà theo giá cho thuê tại Bảng giá cho thuê nhà - Được giảm tiền thuê nhà theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Mức hỗ trợ: Căn cứ theo tình hình thực tế của địa phương, UBND quy định chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê nhà - Được giảm tiền thuê nhà theo quy định của Chính phủ
Thực hiện các biện pháp điều hành kinh tế – xã hội
- Mức hỗ trợ: Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, UBND cấp tỉnh quyết định nhưng không vượt quá mức giảm tiền thuê đất theo quy định tại STT 2.4 phần này
2.3. Miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Đối tượng: Trường hợp cần thiết để thực hiện chính sách kinh tế – xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội và giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn điều hành kinh tế – xã hội hằng năm
- Mức hỗ trợ: Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở
2.4. Miễn, giảm tiền thuê đất
2.4.1 Đối với mức hỗ trợ: Miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê
a. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ sử dụng đất để xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
Phạm vi áp dụng gồm
- Đất xây dựng phòng thí nghiệm;
- Đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- Đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.
b. Chủ đầu tư kết cấu hạ tầng Khu công nghệ số tập trung
Lưu ý: Chủ đầu tư kết cấu hạ tầng Khu công nghệ số tập trung không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá cho thuê hạ tầng trong Khu công nghệ số tập trung
c. Trung tâm đổi mới sáng tạo Quốc gia.
2.4.2 Đối tượng: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản
a. Điều kiện áp dụng: sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các địa bàn có địa giới hành chính thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo quyết định của Chính phủ
b. Phạm vi: được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản
c. Mức hỗ trợ:
- Giảm 50% tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được xác định theo quy định về tỷ lệ từ 30% đến dưới 50%.
- Miễn tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được xác định theo quy định về tỷ lệ khoản này từ 50% trở lên.
2.4.3 Đối với đối tượng: Doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật
a. Phạm vi: được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh
b. Mức hỗ trợ:
- Giảm 50% tiền thuê đất trong năm đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật được xác định theo quy định tại Luật người khuyết tật và các nghị định liên quan từ 30% đến dưới 70%.
- Miễn tiền thuê đất trong năm đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động có tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật được xác định theo quy định tại Luật người khuyết tật và các nghị định liên quan từ 70% trở lên
2.4.4 Đối với Cơ sở thực hiện xã hội hoá gồm
a. Đối tượng áp dụng:
- Cơ sở ngoài công lập được thành lập và có điều kiện hoạt động theo quy định trong lĩnh vực xã hội hoá
- Doanh nghiệp, cá nhân có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá có đủ điều kiện hoạt động
b. Phạm vi: Cơ sở được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá
c. Mức hỗ trợ: căn cứ theo tình hình thực tế địa phương, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp mức miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể
Mức tối thiểu bằng mức ưu đãi miễn tiền thuê đất theo phần 2.5.1 và mức tối đa là miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất của dự án
2.4.5 Đối tượng: Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Phạm vi: Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh (không thuộc trường hợp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối)
- Mức hỗ trợ: Giảm 50% tiền thuê đất
2.5. Miễn tiền thuê đất theo ưu đãi đầu tư
2.5.1 Miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản
a. Mức hỗ trợ: Miễn 03 năm
Đối tượng: STT 1, Phần A
b. Mức hỗ trợ: Miễn 07 năm
Đối tượng: STT 2.2, Phần A
c. Mức hỗ trợ: Miễn 11 năm
Đối tượng:
- STT 2.1, Phần A
- Dự án sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn (cụ thể tại phần A)
d. Mức hỗ trợ: Miễn 15 năm
Đối tượng:
- Dự án sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (cụ thể tại phần A)
- Kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn (cụ thể tại phần A)
- Đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành khai thác sử dụng công trình ngầm.
e. Mức hỗ trợ: Miễn toàn bộ thời gian thuê
- Đối tượng: dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện các dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
f. Mức hỗ trợ: Miễn toàn bộ thời gian thuê
Đối tượng: STT 1 và 2 Phần A
Điều kiện áp dụng: đáp ứng 1 trong 2 điều kiện
- Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định
- Dự án phi lợi nhuận
2.5.2 Miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản
Đối tượng áp dụng: Dự án đầu tư tại Khu kinh tế
a. Mức hỗ trợ: Miễn 11 năm
Đối tượng áp dụng: dự án không thuộc STT 1 phần A được đầu tư vào khu Kinh tế nằm trên địa bàn không thuộc STT 2 phần A
b. Mức hỗ trợ: Miễn 13 năm
Đối tượng áp dụng: dự án không thuộc STT 1 phần A được đầu tư vào khu Kinh tế nằm trên địa bàn thuộc STT 2.2 phần A
c. Mức hỗ trợ: Miễn 15 năm
Đối tượng: dự án không thuộc STT 1 phần A được đầu tư vào khu Kinh tế nằm trên địa bàn thuộc STT 2.1 phần A
d. Mức hỗ trợ: Miễn 17 năm
Đối tượng: Dự án thuộc STT 1 phần A được đầu tư vào khu Kinh tế nằm trên địa bàn thuộc STT 2.2 phần A
e. Mức hỗ trợ: Miễn 19 năm
Đối tượng: Dự án thuộc STT 1 phần A được đầu tư vào khu Kinh tế nằm trên địa bàn thuộc STT 2.1 phần A
f. Mức hỗ trợ: Miễn tiền thuê cho toàn bộ thời gian thuê (trừ trường hợp tại điểm g)
Đối tượng: A, Phần II Ngành nghề được ưu đãi đầu tư
g. Đối tượng: Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng trong Khu kinh tế
Mức hỗ trợ:
- Miễn 11 (mười một) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn không thuộc STT 2 phần A
- Miễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn thuộc STT 2.2 phần A
- Miễn toàn bộ thời gian thuê đất đối với dự án đầu tư tại địa bàn thuộc STT 2.1 phần A
2.5.3 Miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản
Đối tượng: Dự án đầu tư tại Khu công nghệ cao
a. Mức hỗ trợ: Miễn 15 năm
Đối tượng: dự án đầu tư tại địa bàn không thuộc STT 1 phần A
b. Mức hỗ trợ: Miễn 19 năm
Đối tượng: dự án đầu tư tại địa bàn thuộc STT 1 phần A
c. Mức hỗ trợ: Miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê
Đối tượng: dự án đầu tư thuộc A, phần II (trừ dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghệ cao).
Giảm tiền thuê đất theo ưu đãi đầu tư
a. Đối tượng (trừ trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phương thức đối tác công tư)
- Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Địa bàn đầu tư theo Phần II
- Địa bàn ưu đãi đầu tư ( STT 2 phần A)
b. Mức hỗ trợ: Tỷ lệ phần trăm doanh thu đối với diện tích đất không phải đất quốc phòng, an ninh sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và doanh thu đối với mục đích sử dụng đất khác trong trường hợp không tách được diện tích đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh với mục đích sử dụng đất khác.
2.6. Ưu đãi về tiền sử dụng đất, thuê đất, thuế sử dụng đất (áp dụng với dự án hạ tầng nghĩa trang)
Giảm tiền sử dụng đất
- Giảm 50% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
- Giảm 30% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn
- Giảm 20% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án không thuộc các địa bàn quy định tại điểm a, điểm b
3. Hỗ trợ tài chính, tín dụng, mua sắm công
Hỗ trợ tài chính, tín dụng
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Phạm vi áp dụng: Dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG).
- Mức hỗ trợ: hỗ trợ lãi suất 2%/năm khi vay vốn
4. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia đấu thầu gói thầu của Nhà nước
4.1. Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó ưu tiên doanh nghiệp do thanh niên, phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật làm chủ, doanh nghiệp ở miền núi, biên giới, hải đảo.
4.2. Phạm vi áp dụng: Gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp sử dụng ngân sách nhà nước có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng
5. Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực
5.1. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a. Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của doanh nghiệp.
b. Các khoản phí được trừ khi xác định chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với:
- Khoản chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi.
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đối tượng: doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
5.2. Hỗ trợ về nền tảng số, phần mềm kế toán
- Phạm vi hỗ trợ: Nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho đối tượng trên
- Mức hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ miễn phí nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số mà đối tượng sử dụng.
5.3. Hỗ trợ về đào tạo nhân sự
- Phạm vi hỗ trợ: dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp (bao gồm cả quản trị kế toán, kế toán, thuế, nhân sự)
- Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tổng chi phí của khoá đào tạo trong phạm vi và đối tượng hỗ trợ
Các khoản chi phí hỗ trợ đầu tư từ Quỹ hỗ trợ đầu theo từng lĩnh vực (áp dụng khi đáp ứng điều kiện và tiêu chuẩn tại phần B)
6. Hệ thống hạ tầng xã hội
- Công trình được hỗ trợ: nhà ở xã hội cho công nhân thuê, trường học, nhà trẻ, cơ sở y tế, công trình văn hóa, công trình thể thao.
- Mức hỗ trợ: tối đa 25% đối với các khoản chi phí thực tế phát sinh trong năm tài chính và đã thực tế chi đầu tư xây dựng công trình hạ tầng xã hội
7. Lao động
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí phát sinh trong năm tài chính của dự án và thực tế đã chi
- Phạm vi áp dụng: Hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực là người lao động Việt Nam.
8. Khoa học
a. Phạm vi: Hỗ trợ chi phí nghiên cứu và phát triển
Mức hỗ trợ: theo tỉ lệ đối với chi phí phát sinh của dự án trong năm tài chính. Tỉ lệ hỗ trợ dựa vào đối tượng và điều kiện tại phần B
b. Phạm vi: Hỗ trợ chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao hằng năm
Mức hỗ trợ tính theo tỷ lệ tính trên giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm. Tỉ lệ hỗ trợ dựa vào đối tượng và điều kiện tại phần B
9. Kinh doanh
a. Phạm vi hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí đầu tư tạo tài sản cố định
Mức hỗ trợ theo tỉ lệ đối tính trên nguyên giá của tài sản cố định mà doanh nghiệp thực tế đã đầu tư tăng thêm trong năm tài chính đề nghị hỗ trợ nhưng không vượt quá 0,5% tổng vốn đầu tư
b. Phạm vi: Hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu
- Đối tượng: doanh nghiệp có dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo:
- Tiêu chí và điều kiện: không có các khoản nợ thuế, nợ ngân sách nhà nước quá hạn tại thời điểm nộp hồ sơ và đáp ứng các điều kiện tại mục 3.2, dự án có tác động tích cực đến hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và phát triển các công nghệ mới, sản phẩm mới mang tính đột phá của đất nước.
Mức hỗ trợ: 50% chi phí đầu tư ban đầu của dự án
Kết luận
Việc nắm vững cấu trúc điều kiện và các danh mục ưu đãi và hỗ trợ đầu tư là chìa khóa vàng giúp các nhà đầu tư tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng lợi nhuận khi triển khai dự án tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý nắm chắc các quy định để bảo toàn tối đa quyền lợi hợp pháp của mình.
Trên đây là Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với Doanh nghiệp FDI hoạt động tại Việt Nam. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
SDT: 0983.756.066
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

















