Quy trình thủ tục thành lập thương hiệu gạo

Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo trên thế giới. Tuy nhiên, để đưa sản phẩm gạo từ đồng ruộng đến tay người tiêu dùng một cách hợp pháp và xây dựng được uy tín trên thị trường, việc thành lập một thương hiệu gạo bài bản là bước đi chiến lược không thể thiếu. Một thương hiệu mạnh không chỉ giúp phân biệt sản phẩm mà còn bảo vệ quyền lợi kinh doanh trước các hành vi giả mạo, cạnh tranh không lành mạnh.

Bài viết này Luật Kỳ Vọng Việt sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết, từng bước về Quy trình thủ tục thành lập thương hiệu gạo hoàn chỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

1. Đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh

Căn cứ pháp lý:

Bước 1: Chuẩn bị và rà soát hồ sơ

Tổ chức, cá nhân tiến hành lựa chọn loại hình phù hợp với quy mô và phạm vi kinh doanh từ đó tiến hành chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập

(1) Trong trường hợp lựa chọn thành lập Doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh) khi hoạt động dự kiến là sản xuất, chế biến, phân phối gạo quy mô lớn:

Hồ sơ cần chuẩn bị:

STT

Tên tài liệu

Số lượng

Hình thức

1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 01 Bản chính
2 Điều lệ công ty (Không áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân) 01 Bản chính
3 Danh sách thành viên (Công ty TNHH) / Danh sách cổ đông sáng lập (Công ty cổ phần) (Trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, doanh nghiệp tư nhân thì hồ sơ không bao gồm danh sách thành viên) 01 Bản chính
4 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) (Không áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân) 01 Bản chính
5 Bản sao các giấy tờ:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân: đối với thành viên/cổ đông là cá nhân, người đại diện theo pháp luật
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức: đối với thành viên là tổ chức; kèm theo đó là văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. 

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định

(Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức đã kê khai số định danh cá nhân theo quy định thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.)

01 Bản sao hợp lệ
6 Văn bản ủy quyền (Nếu không phải người đại diện pháp luật ký nộp) 01 Bản chính

(2) Trong trường hợp lựa chọn thành lập Hộ kinh doanh nếu hoạt động dự kiến chỉ ở phạm vi nhỏ, chủ yếu trong địa phương:

Hồ sơ cần chuẩn bị:

STT Tên tài liệu Số lượng Hình thức
1 Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh 01 Bản gốc
2 Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. 01 Bản sao hợp lệ
3 Văn bản ủy quyền (Nếu không phải người đại diện pháp luật ký nộp) 01 Bản chính

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

(1) Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong 3 phương thức:

  • Trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
  • Thông qua dịch vụ bưu chính 
  • Trực tuyến qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm:

Các dữ liệu theo quy định của Luật Doanh nghiệp và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử

Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy

(Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử)

(2) Trường hợp đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo 1 trong 3 phương thức sau:

  • Nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở
  •  Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
  • Trực tuyến qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số

Bước 3: Tiếp nhận, thẩm định và cấp giấy chứng nhận

 (1) Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp; trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản

(2) Trường hợp đăng ký thành lập hộ kinh doanh

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo đến Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

2. Đăng ký ngành nghề kinh doanh

Căn cứ pháp lý:

Bước 1: Xác định ngành nghề phù hợp với hoạt động kinh doanh gạo:

Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo mã ngành trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Đối với thương hiệu gạo, ngành nghề kinh doanh đăng kí có thể là:

  • Mã 1061: Xay xát và sản xuất bột thô
  • Mã 1062: Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột;
  • Mã 4631: Bán buôn gạo, ngũ cốc, thực phẩm;
  • Mã 4721: Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Mã 8299: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu (nếu có hoạt động xúc tiến thương hiệu, phân phối…)

Bước 2: Khai báo ngành nghề trong hồ sơ đăng ký:

Ngành nghề kinh doanh được ghi trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Trường hợp ngành nghề có điều kiện kinh doanh (ví dụ: xuất khẩu gạo), doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần:

Đáp ứng các điều kiện kinh doanh được quy định

Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo do Bộ Công Thương cấp.

Cập nhật ngành nghề sau đăng ký (nếu có bổ sung):

  • Phải thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung về: Ngành, nghề kinh doanh; Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán; Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán; Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  • Phải chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi
  • Việc cập nhật được ghi nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Đăng ký nhãn hiệu (thương hiệu gạo)

Căn cứ pháp lý:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Thành phần hồ sơ:

STT Tên tài liệu Số lượng Hình thức
1 Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định 01 Bản gốc
2 Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp đăng ký bảo hộ quy định tại các điều từ Điều 102 đến Điều 106 của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 01 Bản gốc hoặc bản sao có xác nhận, kèm mẫu nhãn hiệu đúng quy định
3 Giấy ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện) 01 Bản gốc
4 Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác 01 Bản sao hợp lệ
5 Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

(Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên hoặc Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác)

01 Bản sao hợp lệ
6 Chứng từ nộp phí, lệ phí 01 Bản gốc

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thể nộp trực tiếp đơn đăng ký nhãn hiệu hoặc thông qua đại diện sở hữu công nghiệp hợp pháp tại Việt Nam
  • Trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài không thường trú hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, việc nộp đơn bắt buộc phải thực hiện thông qua đại diện hợp pháp
  • Hồ sơ đăng ký có thể nộp: Trực tiếp bằng bản giấy cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn trực tuyến.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ, cấp và ghi nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định hình thức và thẩm định nội dung đối với đơn đăng ký nhãn hiệu nhằm xác định khả năng bảo hộ của đối tượng đăng ký.

(1) Thẩm định hình thức

Mục đích: đánh giá tính hợp lệ của đơn, bao gồm kiểm tra hình thức trình bày, nội dung khai báo, quyền đăng ký và việc nộp lệ phí theo quy định

Đơn bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức
  • Đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được bảo hộ
  • Người nộp đơn không có quyền đăng ký, kể cả trường hợp quyền đăng ký cùng thuộc nhiều tổ chức, cá nhân nhưng một hoặc một số người trong số đó không đồng ý thực hiện việc nộp đơn
  • Vi phạm quy định về cách thức nộp đơn được quy định tại Điều 89 Luật SHTT 2022
  • Không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.

Trường hợp đơn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa đổi, bổ sung. Thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối

Sau khi được chấp nhận là đơn hợp lệ, đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể được công bố vào thời điểm muộn hơn theo yêu cầu của người nộp đơn tại thời điểm nộp đơn nhưng không quá bảy tháng kể từ ngày nộp đơn

(2) Thẩm định nội dung

Những đơn đăng ký sở hữu công nghiệp sau đây được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng:

  • Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đã được công nhận là hợp lệ
  • Đối với thương hiệu gạo, thông thường doanh nghiệp hoặc cá nhân sẽ nộp đơn đăng ký nhãn hiệu để bảo hộ tên gọi, logo hoặc hình ảnh nhận diện của sản phẩm gạo. Trong 1 số trường hợp như bao bì, túi, hộp, chai đựng gạo có thiết kế đặc biệt, mới lạ mà doanh nghiệp muốn độc quyền hình dáng đó thì có thể tiến hành đăng ký kiểu dáng công nghiệp, trường hợp vùng sản xuất gạo có đặc trưng riêng về chất lượng, danh tiếng và điều kiện địa lý ví dụ như Gạo ST25 Sóc Trăng thì còn có thể đăng ký chỉ dẫn địa lý để được bảo hộ ở mức cao hơn.

Bước 5: Ghi nhận và quản lý sau đăng ký

  • Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam
  • Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm
  • Để gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực

4. Đăng ký an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn chất lượng

Căn cứ pháp lý: Điều 34, 36, 37 Luật An toàn thực phẩm 2010

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Thành phần hồ sơ:

STT Tên tài liệu Số lượng  Hình thực
1 Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 01 Bản chính
2 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 01 Bản sao hợp lệ
3 Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền 01 Bản chính
4 Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên cấp 01 Bản chính
5 Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành. 01 Bản chính

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cơ quan tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân phân cấp tỉnh phân cấp

Bước 3: Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở. Cơ sở đáp ứng đủ điều kiện sẽ được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Nếu không đạt yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối. Sau khi hoàn tất việc thẩm định đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, xác nhận cơ sở có đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh phù hợp theo quy định của Luật An toàn thực phẩm.

Bước 5: Thời hạn hiệu lực và thủ tục cấp lại

Giấy chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 03 năm kể từ ngày cấp

Trước khi giấy chứng nhận hết hạn 06 tháng, tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại. Tổ chức, cá nhân sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu không còn đáp ứng các điều kiện quy định trong luật

KẾT LUẬN

Quy trình thủ tục thành lập thương hiệu gạo là một hành trình đa bước. Đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật từ khâu kinh doanh, chất lượng đến sở hữu trí tuệ. Việc đầu tư thời gian và nguồn lực vào việc hoàn thiện các thủ tục pháp lý này ngay từ đầu sẽ giúp thương hiệu gạo phát triển bền vững, tự tin cạnh tranh trên thị trường nội địa và quốc tế.

Trên đây là Quy trình thủ tục thành lập thương hiệu gạo. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Zalo: 090.225.5492

Xem thêm:

Bài viết liên quan

090.225.5492