Trong bối cảnh pháp luật Việt Nam ngày càng chú trọng đến tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong các hoạt động kinh doanh, khái niệm “chủ sở hữu hưởng lợi” đã và đang trở thành một vấn đề được quan tâm đặc biệt. Quy định về chủ sở hữu hưởng lợi không chỉ góp phần ngăn chặn các hành vi rửa tiền, tài trợ khủng bố mà còn đảm bảo sự công bằng và rõ ràng trong các giao dịch kinh tế.
Trong phạm vi bài viết này, Luật Kỳ Vọng Việt sẽ làm rõ Quy định của pháp luật về chủ sở hữu hưởng lợi, dựa trên các quy định của pháp luật.

I. Quy định của pháp luật về chủ sở hữu hưởng lợi
Căn cứ: Điểm d Khoản 1 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15
Theo quy định đã có hiệu lực từ 01/07/2025, Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
II. Nghĩa vụ của doanh nghiệp với thông tin về Chủ sở hữu hưởng lợi
Căn cứ: Khoản 2, 3, 13 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15
– Thay đổi/cập nhật các thông tin về Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi có bất kỳ sự thay đổi nào về thông tin đã kê khai, bổ sung với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
– Lưu trữ danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
– Cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.
III. Kê khai Chủ sở hữu hưởng lợi
Căn cứ: Khoản 7, 8, 9, 10, 13 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15
Khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15
Khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp năm 2020
1. Thời điểm kê khai:
– Doanh nghiệp thành lập mới.
– Doanh nghiệp đã thành lập nhưng cần bổ sung thông tin về Chủ sở hữu hưởng lợi.
2. Nội dung kê khai
– Đối với cá nhân: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; dân tộc;…
– Đối với tổ chức là cổ đông Công ty CP: Tên tổ chức; mã số doanh nghiệp/số QĐ thành lập;…
3. Thông báo thay đổi
– Nội dung thông báo: Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
(Trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán)
– Thời hạn thông báo: 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
IV. Tiêu chí xác định Chủ sở hữu hưởng lợi
Căn cứ: Khoản 1,2 Điều 17 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
1. Cá nhân sở hữu trực tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ của doanh nghiệp.
2. Cá nhân sở hữu trực tiếp từ 25% trở lên tổng số cổ phần có biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
3 .Cá nhân sở hữu gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp.
4. Cá nhân sở hữu gián tiếp từ 25% trở lên tổng số cổ phần có biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
5. Cá nhân có quyền chi phối việc thông qua ít nhất một trong các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp, gồm:
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp.
+ Sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp.
+ Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty.
+ Tổ chức lại, giải thể công ty.
V. Cách xác định Chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Căn cứ: Điều 17, 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên, chủ sở hữu hưởng lợi xác định như sau:
– Thành viên góp vốn của công ty là cá nhân mà sở hữu trực tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên.
– Cá nhân có quyền sở hữu vốn điều lệ từ 25% trở lên thông qua tổ chức là thành viên của công ty.
– Cá nhân có quyền chi phối việc thông qua ít nhất một trong các vấn đề:
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp.
+ Sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp.
+ Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty.
+ Tổ chức lại, giải thể công ty.
2. Đối với Công ty TNHH một thành viên:
– Chủ sở hữu của công ty là cá nhân.
– Cá nhân có quyền sở hữu vốn điều lệ từ 25% trở lên thông qua tổ chức có thể bao gồm: Chủ sở hữu Công ty là tổ chức, chủ sở hữu của tổ chức sở hữu công ty,…
3. Sau khi xác định được Chủ sở hữu hưởng lợi, công ty kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
VI. Cách xác định Chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty Cổ phần
Căn cứ: Điều 17, 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
1. Công ty Cổ phần (CTCP), không phải Công ty niêm yết, công ty chứng khoán theo quy định, xác định chủ sở hữu hưởng lợi như sau:
– Cá nhân là cổ đông của công ty sở hữu trực tiếp từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
– Cá nhân có quyền sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên trở lên thông qua tổ chức là cổ đông của công ty.
– Cá nhân có quyền chi phối thông qua ít nhất một trong các vấn đề sau:
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp.
+ Sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp.
+ Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty.
+ Tổ chức lại, giải thể công ty.
– Cá nhân sở hữu gián tiếp từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên thông qua tổ chức là cổ đông trực tiếp của công ty.
2. Sau khi xác định được Chủ sở hữu hưởng lợi, công ty kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (với cá nhân) theo quy định pháp luật đồng thời kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (với cổ đông là tổ chức).
VII. Cách xác định Chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty Hợp danh
Căn cứ: Điều 17, 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
1. Đối với Công ty Hợp danh, Chủ sở hữu hưởng lợi sẽ được xác định như sau:
– Cá nhân là thành viên (gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn) của công ty mà sở hữu trực tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên.
– Cá nhân mà sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên thông qua tổ chức là thành viên của công ty.
– Cá nhân có quyền chi phối việc thông qua ít nhất một trong các vấn đề:
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp.
+ Sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp.
+ Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty.
+ Tổ chức lại, giải thể công ty.
2. Sau khi xác định được Chủ sở hữu hưởng lợi, công ty kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
VIII. Kết luận
Quy định của pháp luật về chủ sở hữu hưởng lợi là một bước tiến quan trọng trong việc tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong các hoạt động kinh tế, tài chính tại Việt Nam. Việc tuân thủ các quy định này không chỉ giúp các tổ chức, cá nhân tránh được các rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh và bền vững.
Trên đây là nội dung tư vấn về Quy định của pháp luật về chủ sở hữu hưởng lợi. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
SDT: 0983.756.066
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!
















