Khi sử dụng lao động nước ngoài, việc xác định rõ đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và nắm vững tỷ lệ trích đóng các quỹ thành phần là nghĩa vụ pháp lý quan trọng của mọi doanh nghiệp.
Cùng Luật Kỳ Vọng Việt tổng hợp chi tiết qua bài viết dưới đây.
Căn cứ pháp lý:
- Điều 2, 33, 34, 139 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- Điều 9, 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
- Điều 5 Quy trình thu ban hành kèm theo Quyết định số 366/QĐ-BHXH.
1. Trách nhiệm trích đóng BHXH bắt buộc cho chuyên gia người Nhật Bản làm việc tại Việt Nam theo diện di chuyển nội bộ
Trường hợp doanh nghiệp có lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo diện di chuyển nội bộ thì doanh nghiệp tại Việt Nam không phải trích đóng BHXH bắt buộc
Theo quy định nêu trên, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam với thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trừ trường hợp người đó sang Việt Nam làm việc theo diện điều chuyển công tác nội bộ trong chính Doanh nghiệp đó.
2. Các loại quỹ bảo hiểm áp dụng đối với người lao động nước ngoài tại Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc
Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc (tức là không thuộc các trường hợp miễn trừ như di chuyển nội bộ hay đã đủ tuổi nghỉ hưu), doanh nghiệp và người lao động nước ngoài có trách nhiệm trích đóng vào các quỹ bảo hiểm thành phần theo tỷ lệ đóng như mô tả theo Bảng Tổng hợp dưới đây.
Lưu ý: Riêng đối với Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), do đối tượng điều chỉnh của pháp luật về việc làm hiện hành chỉ áp dụng đối với công dân Việt Nam, người lao động nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng họ không thuộc diện phải tham gia và trích đóng.
3. Bảng tổng hợp tỷ lệ đóng các quỹ bảo hiểm cho lao động nước ngoài
| Loại quỹ bảo hiểm | Người lao động đóng | Doanh nghiệp đóng | Tổng tỷ lệ |
| Hưu trí và tử tuất (HT-TT) | 8% | 14% | 22% |
| Ốm đau và thai sản (ÔĐ-TS) | 0% | 3% | 3% |
| TNLĐ, BNN | 0% | 0,5% (hoặc 0,3%) | 0,5% (hoặc 0,3%) |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) | 1,5% | 3% | 4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) | 0% | 0% | 0% |
|
TỔNG CỘNG |
9,5% | 20,5% (hoặc 20,3%) | 30% (hoặc 29,8%) |
Số tiền đóng bảo hiểm hằng tháng của người lao động nước ngoài được xác định theo công thức:
Mức đóng = Tiền lương tháng làm căn cứ đóng x Tỷ lệ đóng (%)
Kết luận
Việc nắm vững các quy định về việc miễn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với chuyên gia nước ngoài làm việc theo diện di chuyển nội bộ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật và tối ưu hóa chi phí nhân sự.
Trên đây là Nghĩa vụ đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động nước ngoài diện di chuyển nội bộ. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
Zalo: 0983.756.066
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!
Câu hỏi thường gặp
1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải tham gia BHXH bắt buộc không?
Theo nội dung bài viết, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam với thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, trừ trường hợp làm việc theo diện di chuyển nội bộ trong chính doanh nghiệp hoặc các trường hợp miễn trừ như đã đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Chuyên gia người Nhật Bản làm việc tại Việt Nam theo diện di chuyển nội bộ có phải đóng BHXH bắt buộc không?
Không. Trường hợp doanh nghiệp có lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo diện di chuyển nội bộ, doanh nghiệp tại Việt Nam không phải trích đóng BHXH bắt buộc cho người lao động thuộc trường hợp này.
3. Người lao động nước ngoài thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc phải đóng những quỹ bảo hiểm nào?
Theo nội dung bài viết, người lao động nước ngoài thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc có trách nhiệm đóng vào các quỹ hưu trí và tử tuất, bảo hiểm y tế; doanh nghiệp còn có trách nhiệm đóng vào các quỹ ốm đau và thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp và bảo hiểm y tế theo tỷ lệ được nêu trong bài viết.
4. Người lao động nước ngoài có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam không?
Không. Theo nội dung bài viết, người lao động nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài không thuộc diện phải tham gia và trích đóng bảo hiểm thất nghiệp, do đối tượng điều chỉnh của pháp luật về việc làm hiện hành chỉ áp dụng đối với công dân Việt Nam.
5. Tỷ lệ đóng BHXH và các quỹ bảo hiểm của người lao động nước ngoài là bao nhiêu?
Theo bảng tổng hợp trong bài viết, người lao động nước ngoài đóng 9,5%, doanh nghiệp đóng 20,5% hoặc 20,3%, tổng tỷ lệ đóng là 30% hoặc 29,8%. Mức đóng cụ thể phụ thuộc vào các quỹ bảo hiểm thành phần được áp dụng.
6. Doanh nghiệp phải đóng bao nhiêu phần trăm bảo hiểm cho người lao động nước ngoài?
Doanh nghiệp đóng 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 0,5% hoặc 0,3% vào quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp và 3% vào bảo hiểm y tế. Tổng tỷ lệ doanh nghiệp đóng là 20,5% hoặc 20,3%.
7. Người lao động nước ngoài phải đóng bao nhiêu phần trăm bảo hiểm?
Người lao động nước ngoài đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất và 1,5% vào bảo hiểm y tế. Tổng tỷ lệ người lao động đóng là 9,5%.
8. Tiền đóng bảo hiểm hằng tháng của người lao động nước ngoài được tính như thế nào?
Số tiền đóng bảo hiểm hằng tháng được xác định theo công thức: Mức đóng = Tiền lương tháng làm căn cứ đóng × Tỷ lệ đóng (%).

















