Trong xu thế tái cơ cấu và mở rộng chuỗi cung ứng, việc doanh nghiệp nhà nước tìm kiếm cơ hội đầu tư ra ngoài để tối ưu hóa nguồn lực sản xuất là hoạt động diễn ra thường xuyên. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách công, doanh nghiệp nhà nước luôn chịu sự giám sát và quản lý nghiêm ngặt.
Bài viết dưới đây Luật Kỳ Vọng Việt sẽ bóc tách chi tiết các trường hợp bị cấm, danh mục lĩnh vực hạn chế đầu tư và hệ quả pháp lý của tỷ lệ góp vốn mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Căn cứ pháp lý:
- Điều 7, 8, 17, 88 Luật Doanh nghiệp 2020
- Điều 15, 20 Luật Quản lý và Đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025
- Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
1. Doanh nghiệp nhà nước có được góp vốn để thành lập công ty mới không?
Theo quy định, tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ một số trường hợp bị cấm theo quy định.
Những trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh - Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Như vậy, doanh nghiệp nhà nước vẫn có thể góp vốn để thành lập doanh nghiệp mới.
2. Một số lưu ý khi doanh nghiệp nhà nước góp vốn ra ngoài doanh nghiệp
2.1. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
- Công ty được tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
- Công ty được tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
- Công ty phải đáp ứng đủ điều kiện khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
2.2. Điều kiện theo quy định về quản lý, sử dụng vốn nhà nước
a. Về phạm vi và mục tiêu đầu tư
Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty mới để thực hiện một trong các nhiệm vụ sau:
- Nhằm thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế;
- Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
- Cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;
- Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
b. Về người quản lý tại doanh nghiệp nhận vốn
- Không được góp vốn vào doanh nghiệp mà người quản lý hoặc người đại diện tại đó là vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em ruột… của Chủ tịch/thành viên Hội đồng thanh viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng của doanh nghiệp nhà nước.
c. Về thẩm quyền thành lập công ty mới
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước không được tự đứng tên tham gia thành lập công ty mới với tư cách cá nhân độc lập, chỉ được phép làm người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước tại công ty mới.
2.3 Lưu ý đối với tỷ lệ góp vốn của doanh nghiệp nhà nước
Tỷ lệ vốn góp của doanh nghiệp nhà nước sẽ quyết định tư cách pháp lý của công ty mới:
- Nếu doanh nghiệp nhà nước góp trên 50% vốn điều lệ → Công ty mới sẽ được xem là doanh nghiệp nhà nước, phải tuân thủ các quy định áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước
- Nếu doanh nghiệp nhà nước góp từ 50% vốn điều lệ trở xuống → Công ty mới là doanh nghiệp thông thường.
Kết luận
Tựu trung lại, doanh nghiệp nhà nước góp vốn để thành lập công ty mới là quyền hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Việc kiểm soát kỹ tỷ lệ góp vốn điều lệ cũng là yếu tố cốt lõi quyết định mô hình quản trị của công ty được góp vốn thành lập trong giai đoạn sau này.
Trên đây là Lưu ý khi doanh nghiệp nhà nước góp vốn để thành lập công ty mới. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
Zalo: 090.225.5492
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!
















