Tranh chấp đất đai là vấn đề pháp lý phức tạp và phổ biến tại Việt Nam. Khi các bên không thể tự hòa giải, việc đưa vụ việc lên cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền là bước tiếp theo. Vậy, cụ thể những vụ việc nào về tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật?
Bài viết này Luật Kỳ Vọng Việt sẽ phân tích rõ các trường hợp và vai trò của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền.

I. TRƯỜNG HỢP TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH
Căn cứ pháp lý: Điều 236 Luật đất đai 2024
| STT | Điều kiện | Nội dung |
| 1 | Một trong các bên tranh chấp |
|
| 2 | Về Giấy chứng nhận | Không có một trong các loại Giấy chứng nhận hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất tại Điều 137 Luật đất đai năm 2024. |
| 3 | Về ý chí | Lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp tỉnh. |
II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH
Căn cứ pháp lý:
- Điều 235, 236 Luật đất đai 2024
- Điều 17 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
- Mục 1, 2, 3, 4, 5 Phần I của Phần VIII của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
- Thủ tục hành chính số 1.012805 của thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
|
Trình tự, thủ tục |
Công việc thực hiện |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Thời hạn |
Ghi chú |
|
| Bước 1: Hòa giải | |||||
| Tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở (theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở) | Tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | ||||
| Bước 2: Hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã |
Công việc thực hiện |
Kết quả |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Thời hạn |
Ghi chú |
| 1. Nộp trực tiếp Đơn yêu cầu hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp | Đơn yêu cầu hòa giải | Tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | |||
| 2. Thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai | Biên bản hòa giải | Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất | Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai | Có sự tham gia của Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã | |
| Bước 3: Nộp hồ sơ | Số lượng hồ sơ: 01 bộ | ||||
Cách thức thực hiện:
|
|||||
Thành phần hồ sơ |
Hình thức tài liệu |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Thời hạn |
Ghi chú |
|
| 1. Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai | Bản chính | Tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Người đại diện theo pháp luật/theo ủy quyền |
|||
| 2.. Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật | Bản chính | Trường hợp ủy quyền | |||
| Bước 4: Thụ lý |
Công việc thực hiện |
Kết quả |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Thời hạn |
Ghi chú |
| 1. Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý hoặc không thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến đai | Chủ tịch UBND cấp tỉnh | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai | Chủ thể nhận thông báo:
|
||
| 2.Giao trách nhiệm cho Cơ quan tham mưu giải quyết | |||||
| Bước 5: Giải quyết |
Công việc thực hiện |
Kết quả |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện |
Thời hạn |
Ghi chú |
| 1. Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) | Cơ quan tham mưu | Không quá 50 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. | Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai không quá 60 ngày. | ||
| 2. Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh | Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai | ||||
| 3. Ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp | Quyết định giải quyết tranh chấp | Chủ tịch UBND cấp tỉnh | |||
III. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH
Căn cứ pháp lý:
- Điều 236 Luật đất đai 2024
- Điều 5, 15 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
| STT | Vấn đề pháp lý | Nội dung |
| 1 | Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
|
| 2 | Về cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai | a. Điều kiện:
b. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thi hành: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã , cụ thể:
|
KẾT LUẬN
Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được xác định rõ ràng, việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác sẽ tạo cơ sở giúp cho việc giải quyết tranh chấp một cách thuận lợi và nhanh chóng.
Trên đây là Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
Zalo: 090.225.5492
Xem thêm:
- Anh Chị Em ruột tặng cho đất nhau có mất thuế không?
- Con dâu tặng cho đất bố mẹ chồng có mất thuế không?
- Điều kiện tách thửa, hợp thửa, hạn mức đất ở tại Hà Nội, Phú Thọ
- Tiền sử dụng đất giao sai thẩm quyền sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 khi cấp sổ lần đầu
- Tiền sử dụng đất giao sai thẩm quyền sử dụng ổn định từ ngày 01/7/2004 khi cấp sổ lần đầu
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận với phần đất ở còn lại trước 1/7/2004
- Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
- Tiền sử dụng đất do ông cha để lại không có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất 2025
- Tiền sử dụng đất giao sai thẩm quyền sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 khi cấp sổ lần đầu
