Điều kiện thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một trong những mô hình doanh nghiệp rất phổ biến. Tuy nhiên, để thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp an toàn và đúng luật, nhà đầu tư cần nắm rõ các tiêu chuẩ, quy định như quy trình làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bài viết dưới đây Luật Kỳ Vọng Việt sẽ tổng hợp điều kiện thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, trình tự các bước thực hiện theo quy định của pháp luật.

I. Điều kiện thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Căn cứ pháp lý:

1. Điều kiện về chủ sở hữu công ty

a. Tổ chức phải có đầy đủ tư cách pháp nhân hợp pháp.

b. Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự.

c. Không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật:

  1. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân dùng tài sản công để kinh doanh thu lợi riêng.
  2. Cán bộ, công chức, viên chức ( Trừ ngoại lệ theo quy định về khoa học, công nghệ, chuyển đổi số).
  3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân, công nhân, viên chức trong Quân đội và Công an.
  4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước.
  5. Người chưa thành niên; người bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
  6. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tạm giam, chấp hành án tù, hoặc đang ở cơ sở cai nghiện/giáo dục bắt buộc.
  7. Người đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc bị cấm theo Luật Phá sản, Luật Phòng chống tham nhũng.
  8. Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
  9. Pháp nhân thương mại đang bị cấm kinh doanh/hoạt động.

2. Điều kiện về tên công ty

  1. Tên công ty phải có hai phần là loại hình doanh nghiệp công ty TNHH (công ty trách nhiệm hữu hạn) và tên riêng của doanh nghiệp.
  2. Tên công ty phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và được thể hiện trên hóa đơn, hợp đồng, hồ sơ giao dịch và các ấn phẩm của doanh nghiệp.
  3. Tên doanh nghiệp không được sử dụng tên thuộc các trường hợp bị cấm hoặc gây trùng, nhầm lẫn với doanh nghiệp đã được đăng ký trước đó.

3. Điều kiện về trụ sở 

a. Trụ sở công ty phải được đặt trên lãnh thổ Việt Nam, địa chỉ rõ ràng theo đơn vị hành chính.

b. Có thông tin liên hệ như số điện thoại, email (nếu có).

c. Những nơi không được đặt trụ sở:

  • Căn hộ chung cư, nhà tập thể dùng để ở ( trừ phần diện tích quy hoạch làm thương mại, dịch vụ của tòa nhà chung cư hỗn hợp).
  • Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập (khi chưa có đề án cho thuê, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
  • Nhà, công trình xây dựng trái phép, cơi nới, lấn chiếm.
  • Khu vực đang thuộc diện giải tỏa, phá dỡ, kê biên hoặc có tranh chấp pháp lý.
  • Địa chỉ giả, không có trên thực tế.

4. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

  • Tự do kinh doanh những ngành nghề luật không cấm. 
  • Không được kinh doanh ngành nghề bị cấm và phải đáp ứng, duy trì đủ điều kiện nếu kinh doanh ngành, nghề có điều kiện.
  • Những ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề, người quản lý hoặc điều hành công ty buộc phải có chứng chỉ phù hợp.

5. Điều kiện về mức vốn điều lệ

  • Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty.
  • Doanh nghiệp được tự quyết định mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô hoạt động, trừ ngành nghề có vốn pháp định. 
  • Không được kê khai vốn điều lệ không đúng thực tế.
  • Phải góp đủ và đúng giá trị tài sản đã đăng ký trong 90 ngày kể từ ngày được cấp.

6. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.
  • Người đại diện theo pháp luật là cá nhân thay mặt công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình hoạt động.
  • Chủ sở hữu công ty có thể trực tiếp làm người đại diện theo pháp luật hoặc thuê người khác để đảm nhận vị trí này.
  • Người đại diện theo pháp luật phải từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có chức danh rõ ràng như Giám đốc/Tổng giám đốc

II. Trình tự, thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Căn cứ pháp lý: Điều 4, 21, 26, 32, 34, 75 Luật Doanh nghiệp 2020

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Người thành lập cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu quy định).
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có): 
    • Lập danh sách chi tiết các nội dung: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; dân tộc; giới tính; địa chỉ liên lạc
    • Tỷ lệ sở hữu hoặc quyền chi phối; thông tin về giấy tờ pháp lý của người đó. 
  • Bản sao các giấy tờ pháp lý :
    • Cá nhân: Thẻ Căn cước, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
    • Tổ chức: Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, văn bản cử người đại diện và giấy tờ cá nhân của người được ủy quyền (hợp pháp hóa lãnh sự nếu là pháp nhân nước ngoài).

Bước 2: Nộp hồ sơ và đóng phí/lệ phí

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh qua 3 hình thức:

  • Nộp trực tiếp.
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính.
  • Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia (đang được ưu tiên áp dụng 100%).

Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và giải quyết

Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ hợp lệ: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy phép sẽ được trả:

  • Bản điện tử qua hệ thống.
  • Bản giấy tại Phòng đăng ký kinh doanh (nếu chọn hình thức nhận trực tiếp).

Bước 5: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải công bố trong 30 ngày, gồm:

  • Ngành nghề kinh doanh,
  • Thông tin chủ sở hữu,
  • Người đại diện theo pháp luật,
  • Vốn điều lệ và trụ sở.

Lưu ý: Vi phạm thời hạn này có thể bị xử phạt hành chính.

III. Vấn đề góp vốn và thời hạn góp vốn

  • Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Tài sản góp vốn có thể là tiền, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, hoặc tài sản khác theo quy định.
  • Nếu không góp đủ vốn trong thời hạn, công ty phải điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn thực góp.

Lưu ý sau khi thành lập liên quan đến người hưởng lợi:

  • Công ty có nghĩa vụ phải thu thập, cập nhật, lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi tại trụ sở chính và cung cấp cho cơ quan nhà nước khi được yêu cầu để phục vụ công tác phòng chống rửa tiền.
  • Nếu thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi có thay đổi, doanh nghiệp chịu trách nhiệm phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

Kết luận

Nắm vững các điều kiện thành lập công ty TNHH 1 thành viên cùng trình tự thủ tục pháp lý là bước đệm quan trọng giúp nhà đầu tư nhanh chóng đưa doanh nghiệp đi vào hoạt động chính thức. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sẽ giúp công ty vận hành minh bạch, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh.

Trên đây là Điều kiện thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

SDT: 0983.756.066

Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

Bài viết cùng chủ đề:

⠿Mục lục
Mục lục
Xem ngay