Các khoản được khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ tài chính quan trọng đối với người lao động, tuy nhiên pháp luật hiện hành cũng quy định rất nhiều khoản được giảm trừ, khấu trừ hoặc miễn tính thuế nhằm đảm bảo an sinh xã hội. 

Bài viết dưới đây Luật Kỳ Vọng Việt tổng hợp chi tiết để giúp người nộp thuế nắm rõ các quy định mới nhất về các khoản được khấu trừ thuế TNCN.

Căn cứ pháp lý:

1. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Bảo hiểm y tế
  • Bảo hiểm thất nghiệp
  • Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với ngành nghề bắt buộc
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024
  • Bảo hiểm y tế tự nguyện
  • Khoản đóng góp vào quỹ hưu trí bổ sung
  • Bảo hiểm hưu trí tự nguyện
  • Bảo hiểm nhân thọ.

2. Các khoản giảm trừ gia cảnh

  • Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

3. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khuyến học

  • Khoản đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa.
  • Khoản đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
  • Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

4. Các khoản chi y tế và giáo dục

  • Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
  • Các Các khoản chi cho giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm.
  • Học phí giáo dục mầm non
  • Giáo dục phổ thông
  • Giáo dục nghề nghiệp
  • Giáo dục đại học
  • Các khóa đào tạo kỹ năng chuyên môn theo quy định 

5. Các khoản trợ cấp, phụ cấp không tính vào thuế TNCN

Ngoài các khoản được khấu trừ khi tính thuế TNCN thì pháp luật còn quy định các khoản trợ trợ cấp, phụ cấp không tính vào thuế TNCN, bao gồm:

  • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công.
  • Trợ cấp đối với người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong.
  • Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh và lực lượng vũ trang.
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; bồi dưỡng bằng hiện vật.
  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
  • Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
  • Các khoản trợ cấp theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Trợ cấp khó khăn, thất nghiệp, thôi việc, mất việc làm.
  • Trợ cấp đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Phụ cấp phục vụ lãnh đạo cấp cao.
  • Trợ cấp chuyển công tác, chuyển vùng và hỗ trợ công tác tại vùng đặc biệt khó khăn, biển đảo.
  • Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
  • Phụ cấp đặc thù theo ngành, nghề.

Kết luận

Việc nắm vững các quy định về khoản giảm trừ, khấu trừ và các khoản phụ cấp không tính vào thuế thu nhập cá nhân giúp người nộp thuế thực hiện chính xác nghĩa vụ tài chính.

Trên đây là Các khoản được khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Zalo: 0983.756.066

Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

Bài viết cùng chủ đề:

⠿Mục lục
Mục lục
Xem ngay