Kinh doanh trà sữa hiện là một trong những lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ với nhiều mô hình đa dạng. Tuy nhiên, về mặt pháp lý, không phải mô hình kinh doanh trà sữa nào cũng áp dụng quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm giống nhau. Việc xác định rõ cơ sở của mình có thuộc diện bắt buộc phải làm thủ tục tự công bố sản phẩm trà sữa là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp tránh các án phạt hành chính nặng nề.
Bài viết này của Luật Kỳ Vọng Việt sẽ phân tích chi tiết điều kiện áp dụng cho từng loại hình kinh doanh, thành phần hồ sơ và thủ tục công bố chuẩn xác theo đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý:
- Điều 4, 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP
- Điều 2, 14, 34 Luật an toàn thực phẩm năm 2010
1. Đối tượng phải tự công bố sản phẩm
- Chủ thể là các tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Loại thực phẩm phải tự công bố là các thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
2. Loại hình kinh doanh trà sữa
2.1. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (Phục vụ tại chỗ)
- Bản chất và Đặc điểm hoạt động: Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể. Cụ thể đối với sản phẩm trà sữa, đây là các quán nước, quầy hàng thực hiện thao tác pha chế trực tiếp và phục vụ ngay cho khách hàng (uống tại chỗ hoặc mang đi). Sản phẩm được pha chế và tiêu thụ trong ngày.
- Nghĩa vụ Tự công bố sản phẩm: Căn cứ theo điều kiện về Đối tượng phải tự công bố sản phẩm tại Mục 1 đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh loại hình này sẽ không thuộc đối tượng tự công bố sản phẩm theo quy định của Luật an toàn thực phẩm 2010
- Lưu ý: Tuy được miễn trừ thủ tục tự công bố sản phẩm, để hoạt động hợp pháp, cơ sở vẫn phải tuân thủ và trang bị đầy đủ các loại giấy phép sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Phải đăng ký mã ngành nghề phù hợp với hoạt động phục vụ đồ uống.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện An toàn thực phẩm.
2.2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Sản phẩm đóng gói sẵn công nghiệp)
- Bản chất và Đặc điểm hoạt động: Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm và sản xuất thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm. Đối với lĩnh vực trà sữa, mô hình này áp dụng cho các cơ sở sản xuất trà sữa đóng chai, đóng lon sẵn để phân phối ra thị trường; hoặc cơ sở sản xuất, đóng gói các nguyên liệu cấu thành nên trà sữa (trân châu, thạch, siro, bột trà…).
- Nghĩa vụ Tự công bố sản phẩm: Căn cứ theo điều kiện về Đối tượng phải tự công bố sản phẩm tại Mục 1 đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh loại hình này sẽ thuộc đối phải tượng tự công bố sản phẩm theo quy định của Luật an toàn thực phẩm 2010
3. Hồ sơ, mẫu đơn, tự công bố sản phẩm nếu thuộc trường hợp phải tự công bố
3.1. Thành phần hồ sơ tự công bố bắt buộc phải có đủ 02 loại tài liệu:
- Bản tự công bố sản phẩm: Thực hiện theo Mẫu số 01 (Phụ lục I, Nghị định 15/2018/NĐ-CP)
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm:
-
- Thời hạn: Có giá trị trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Nơi cấp: Phải do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt chuẩn ISO 17025 cấp.
- Chỉ tiêu: Phải kiểm nghiệm đủ các chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ Y tế hoặc theo tiêu chuẩn tương ứng (nếu Bộ Y tế chưa có quy định).
- Hình thức: Bản chính hoặc bản sao y chứng thực.
3.2. Yêu cầu về hình thức và tính hợp lệ của tài liệu:
- Ngôn ngữ: Toàn bộ tài liệu phải bằng tiếng Việt. Nếu có tài liệu tiếng nước ngoài, bắt buộc phải dịch sang tiếng Việt và được công chứng.
- Hiệu lực: Các tài liệu phải còn thời hạn hiệu lực tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện tự công bố
4. Trình tự tự công bố sản phẩm nếu thuộc trường hợp phải tự công bố
4.1. Trình tự thực hiện
- Hình thức công bố: Doanh nghiệp phải công khai thông tin qua hai kênh song song:
-
- Công bố trên phương tiện đại chúng, website của doanh nghiệp, hoặc niêm yết tại trụ sở.
- Cập nhật lên Hệ thống thông tin dữ liệu về an toàn thực phẩm.
- Nếu doanh nghiệp có nhiều hơn một cơ sở sản xuất ra cùng một loại sản phẩm, doanh nghiệp được quyền chọn nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nơi có một trong các cơ sở đó. Tuy nhiên, khi đã chọn thì các lần công bố tiếp theo bắt buộc phải nộp tại cơ quan này.
4.2. Khi có sự thay đổi về sản phẩm
- Tùy thuộc vào mức độ thay đổi của sản phẩm sau khi đã công bố, pháp luật chia ra 2 hướng giải quyết:
-
- Bắt buộc phải thực hiện thủ tục tự công bố lại: Áp dụng khi thay đổi các thông tin mang tính bản chất gồm Tên sản phẩm, Xuất xứ, hoặc Thành phần cấu tạo.
- Chỉ cần thông báo bằng văn bản: Áp dụng cho mọi sự thay đổi khác (ngoài 3 thông tin trên). Doanh nghiệp chỉ cần gửi văn bản thông báo cho cơ quan quản lý và được phép tiếp tục sản xuất, kinh doanh ngay lập tức.
Kết luận
Như vậy, thủ tục tự công bố sản phẩm trà sữa là bước bắt buộc và không thể bỏ qua đối với các cơ sở theo quy định. Việc thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm định kỳ và cập nhật hồ sơ kịp thời khi có thay đổi về thành phần, tên gọi hay xuất xứ sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng nền tảng pháp lý vững chắc, bảo vệ uy tín thương hiệu đối với người tiêu dùng.
Trên đây là Trình tự, thủ tục công bố trà sữa và Mẫu Đơn công bố trà sữa. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
SDT: 0983.756.066
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!
















