Trình tự, thủ tục công bố sản phẩm trà uống

Kinh doanh và lưu thông sản phẩm trà uống trên thị trường yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm. Trong đó, thủ tục tự công bố sản phẩm là bước pháp lý quan trọng để khẳng định chất lượng và nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa trước khi tiếp cận người tiêu dùng.

Bài viết dưới đây Luật Kỳ Vọng Việt sẽ hướng dẫn chi tiết từ điều kiện thực hiện, thành phần hồ sơ cho đến trình tự nộp theo đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý:

1. Điều kiện thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm

(1) Đối tượng áp dụng:

  • Sản phẩm Trà mạn khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, đảm bảo an toàn tuyệt đối về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng và các tác nhân ô nhiễm khác có thể gây hại cho sức khỏe con người 
  • Là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) trừ một số trường hợp ngoại lệ được luật quy định

(2) Trường hợp ngoại lệ không phải thực hiện thủ tục tự công bố

  • Trong trường hợp chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước
  • Trong trường hợp là sản phẩm phải đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường

(3) Điều kiện về phía Doanh nghiệp

  • Đăng ký kinh doanh: Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Hộ kinh doanh, trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm/sản xuất chè (trà)
  • Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong đó bao gồm Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất

Lưu ý: Đối với cơ sở sơ chế nhỏ lẻ hoặc chỉ kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn (không sản xuất) thì có thể không thuộc diện phải cấp giấy này nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm

(4) Điều kiện về sản phẩm

  • Kiểm nghiệm sản phẩm: Sản phẩm phải được kiểm nghiệm tại phòng kiểm nghiệm được công nhận (đạt chuẩn ISO 17025) hoặc được cơ quan nhà nước chỉ định. Các chỉ tiêu kiểm nghiệm phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định của Bộ Y tế.
  • Nhãn sản phẩm: Phải đảm bảo đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP (Tên hàng hóa, Tên và địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm, Xuất xứ, Định lượng, Ngày sản xuất, Hạn sử dụng, Thành phần, Hướng dẫn sử dụng, Bảo quản, v.v.)

2. Thành phần hồ sơ

  • Bản tự công bố sản phẩm 
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)

Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố

3. Trình tự thủ tục

Bước 1:

Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân

Bước 2:

Nộp 01 bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định. Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;

Bước 3:

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.

Lưu ý: 

  • Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó
  • Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo

KẾT LUẬN

Việc thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm trà mạn không chỉ là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP mà còn là tấm vé thông hành giúp doanh nghiệp xây dựng niềm tin vững chắc với khách hàng và đối tác. Doanh nghiệp cần lưu ý duy trì thời hạn kiểm nghiệm sản phẩm định kỳ (12 tháng), đảm bảo ghi nhãn đúng quy định và chủ động nộp hồ sơ công bố lại nếu có sự thay đổi về thành phần cấu tạo hoặc tên sản phẩm để tránh các chế tài xử phạt không đáng có từ cơ quan quản lý thị trường.

Trên đây là Trình tự, thủ tục công bố sản phẩm trà uống. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

SDT: 0983.756.066

Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

Bài viết cùng chủ đề:

⠿Mục lục
Mục lục
Xem ngay