Phân biệt thuê tài sản, mượn tài sản và quyền hưởng dụng tài sản

Trong đời sống dân sự và kinh doanh, việc sử dụng tài sản của người khác là nhu cầu thường xuyên. Tuy nhiên, hành vi chuyển giao quyền sử dụng tài sản có thể được thiết lập dưới nhiều hình thức pháp lý khác nhau như thuê tài sản, mượn tài sản hoặc  quyền hưởng dụng tài sản theo Bộ luật Dân sự. Vậy, làm thế nào để phân biệt các hình thức trên một cách chính xác theo quy định của pháp luật Việt Nam?

Bài viết này Luật Kỳ Vọng Việt sẽ đi sâu vào so sánh ba chế định pháp lý này một cách chi tiết, giúp nhận diện rõ chi tiết của từng loại giao dịch.

STT

Tiêu chí phân biệt 

Thuê tài sản

Mượn tài sản

Quyền hưởng dụng tài sản

1

Căn cứ pháp lý

Điều 472, 474, 480 Bộ luật Dân sự Điều 494, 496 Bộ luật Dân sự Điều 257, 261, 262, 263, 264 Bộ luật Dân sự
2

Khái niệm

Sự thỏa thuận giữa các bên, bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê sử dụng trong thời hạn, bên thuê trả tiền.(Điều 472) Sự thỏa thuận giữa các bên, bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn sử dụng không phải trả tiền (Điều 494) Quyền của chủ thể được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thuộc sở hữu của chủ thể khác trong thời hạn nhất định
3

Đối tượng

Tài sản có thể cho thuê (bất động sản, động sản) Tài sản không tiêu hao (Điều 495)

(sử dụng nhiều lần vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng; thường là một số động sản như xe, máy móc, công cụ,… hoặc bất động sản như nhà)

Tài sản thuộc sở hữu của chủ thể khác (thường là bất động sản)
4

Thù lao

Bên thuê phải trả tiền thuê tài sản (Điều 472) Không phải trả tiền (Điều 494) Có thể phải trả tiền hoặc không, tùy thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật
5

Quyền sử dụng

Bên thuê sử dụng tài sản theo đúng công dụng, mục đích đã thỏa thuận (Điều 480) Bên mượn sử dụng tài sản theo đúng công dụng, mục đích đã thỏa thuận (Điều 497) Người hưởng dụng được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản (Điều 257, 261)
6

Quyền định đoạt

Không có quyền định đoạt, không được bán, cho thuê lại tài sản nếu không được phép (Điều 480) Không có quyền định đoạt, không được cho người khác mượn lại nếu không được đồng ý (Điều 496) Không có quyền định đoạt tài sản, nhưng có thể cho thuê quyền hưởng dụng (Điều 261)
7

Nghĩa vụ bảo quản

Bên thuê phải giữ gìn, bảo quản tài sản trong thời hạn thuê (Điều 480) Bên mượn phải giữ gìn, bảo quản tài sản mượn (Điều 496) Người hưởng dụng phải giữ gìn, bảo quản tài sản như tài sản của mình (Điều 262)
8

Nghĩa vụ hoàn trả

Phải trả lại tài sản khi hết thời hạn thuê (Điều 472) Phải trả lại tài sản khi hết thời hạn mượn hoặc đạt được mục đích (Điều 494) Phải hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu khi hết thời hạn hưởng dụng (Điều 262)
9

Quyền hưởng hoa lợi, lợi tức

Bên thuê có thể được hưởng nếu có thỏa thuận hoặc theo tính chất tài sản Bên mượn không được hưởng hoa lợi, lợi tức trừ khi có thỏa thuận Người hưởng dụng có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức thu được trong thời gian hưởng dụng (Điều 264)
10

Thời hạn

Theo thỏa thuận trong hợp đồng (Điều 474) Theo thỏa thuận hoặc đến khi đạt mục đích mượn Theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật (Điều 265)
11

Chấm dứt quan hệ

Khi hết thời hạn thuê, các bên có thể gia hạn hoặc chấm dứt Khi hết thời hạn mượn hoặc đạt mục đích mượn  Khi hết thời hạn hưởng dụng, theo thỏa thuận, tài sản không còn, hoặc các trường hợp khác theo luật (Điều 265)

KẾT LUẬN

Tóm lại, việc phân biệt thuê tài sản, mượn tài sản và quyền hưởng dụng tài sản là then chốt để các chủ thể tham gia giao dịch đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Nắm vững các loại hình này sẽ giúp các chủ thể lựa chọn hình thức giao dịch phù hợp nhất với mục đích sử dụng tài sản của mình, từ đó thiết lập các thỏa thuận dân sự rõ ràng và tránh xa các rủi ro pháp lý.

Trên đây là thủ tục về Phân biệt thuê tài sản, mượn tài sản và quyền hưởng dụng tài sản. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Zalo: 090.225.5492

Xem thêm:

Bài viết liên quan

090.225.5492