Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thường xuyên phải điều chỉnh quy mô vốn để phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế. Không chỉ tăng vốn để mở rộng đầu tư. Nhiều công ty còn có nhu cầu giảm vốn huy động nhằm cơ cấu lại nguồn lực, tối ưu chi phí và duy trì hiệu quả hoạt động.
Tuy nhiên, khác với các thay đổi nội bộ thông thường, việc giảm vốn huy động tác động trực tiếp đến Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Thủ tục này chỉ được thực hiện khi đáp ứng đủ điều kiện pháp luật. Do đó, doanh nghiệp cần nắm rõ thủ tục giảm vốn huy động công ty FDI. Bài viết dưới đây của Luật Kỳ Vọng Việt sẽ hướng dẫn bạn đọc một cách chi tiết nhất. Từ hồ sơ, trình tự đến thời hạn giải quyết. Để tránh sai sót, kéo dài thời gian hay phát sinh rủi ro không đáng có.
1. Điều kiện giảm vốn huy động
Căn cứ pháp lý: Điều 30, 31, 32, khoản 2 Điều 41 Luật Đầu tư 2020 (sửa đổi bổ sung năm 2025)
Theo Luật Đầu tư, công ty FDI không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND cấp tỉnh có thể thực hiện thủ tục giảm vốn huy động. Việc thay đổi vốn được thực hiện nếu đảm bảo các điều kiện sau:
- Công ty FDI đã hoạt động kinh doanh liên tục được 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký kinh doanh.
- Công ty FDI giải trình được nguồn vốn chưa được giải ngân hết để chuyển trả cho các nhà đầu tư; Báo cáo tài chính không hạch toán lỗ; Nhà đầu tư phải đảm bảo là sẽ thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính sau khi giảm vốn.
Do việc giảm vốn làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nên doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận tại cơ quan có thẩm quyền.
2. Hồ sơ giảm vốn huy động
Căn cứ pháp lý:
- Khoản 1 Điều 31, Khoản 1 Điều 44, Khoản 2 Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP;
- Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020.
Do thuộc trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Hồ sơ, trình tự mà công ty phải thực hiện để điều chỉnh dự án đầu tư như sau:
Hồ sơ |
Loại hồ sơ |
Người ký |
1. Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư(Mẫu A.I.11.h – Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT) |
Bản chính | Nhà đầu tư (hoặc) Tổ chức kinh tế thực hiện dự án |
2. Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh(Mẫu A.I.12 – Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT) |
Bản chính | Nhà đầu tư (hoặc) Tổ chức kinh tế thực hiện dự án |
3. Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức |
Bản chính | Người đại diện theo pháp luật (của nhà đầu tư là tổ chức) |
4. Giấy ủy quyền (thực hiện thủ tục của doanh nghiệp…) |
Bản chính | – Bên ủy quyền (cá nhân/người đại diện theo pháp luật của tổ chức)
– Bên nhận ủy quyền (cá nhân/người đại diện theo pháp luật của tổ chức) |
5. Đề xuất dự án đầu tư (Thực hiện giải trình tại phần giảm vốn huy động của dự án) |
Bản chính | Người đại diện theo pháp luật (của nhà đầu tư là tổ chức) |
6. Giấy tờ pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) của tổ chức kinh tế thực hiện dự án |
Bản sao chứng thực | |
7. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp |
Bản sao chứng thực | (Để nộp hồ sơ điều chỉnh) |
| Bản gốc | (Để nộp lại khi nhận kết quả) | |
Mẫu A.I.11.h – Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT
3. Trình tự, thủ tục giảm vốn huy động
Bước 1: Nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan quan đăng ký đầu tư.
Hình thức nộp:
- Trực tiếp;
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia/Hệ thống thông tin Quốc gia về Đầu tư.
Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Ban quản lý Khu công nghiệp nơi thực hiện dự án đầu tư.
Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Kết luận
Thủ tục giảm vốn huy động công ty FDI là quy trình pháp lý quan trọng. Đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ. Ngoài ra doanh nghiệp cũng phải tuân thủ đúng quy định để tránh sai sót hay kéo dài thời gian giải quyết. Việc điều chỉnh này không chỉ giúp công ty tối ưu nguồn lực mà còn đảm bảo hoạt động đầu tư phù hợp với thực tiễn kinh doanh.
Trên đây là Thủ tục giảm vốn huy động của Công ty FDI 2025. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, chính xác.
Trân trọng cảm ơn!
SDT: 0983.756.066
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

















