Quy định mới về Công tác nghiệm thu Phòng cháy chữa cháy

Trong quy trình đầu tư xây dựng và đưa công trình vào khai thác, việc đảm bảo an toàn tuyệt đối trước các nguy cơ hỏa hoạn là điều kiện tiên quyết mang tính bắt buộc. Để đạt được mục tiêu này, các chủ đầu tư không chỉ cần thực hiện tốt khâu thẩm định thiết kế ban đầu mà còn phải vượt qua bước kiểm tra nghiêm ngặt về công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (PCCC) từ các cơ quan quản lý chuyên ngành.

Bài viết dưới đây Luật Kỳ Vọng Việt sẽ tổng hợp các quy định hiện hành, cập nhật chi tiết những điểm đổi mới cốt lõi trong quy trình nghiệm thu, đồng thời cung cấp danh mục các loại công trình và phương tiện thuộc diện bắt buộc phải thực hiện thẩm duyệt theo quy định.

Căn cứ pháp lý:

A. Tổng quan về nghiệm thu phòng cháy, chữa cháy

(Sau đây viết tắt là “PCCC”)

  • Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là việc xem xét, đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng đối với thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông.
  • Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là việc kiểm tra, đối chiếu thực tế thi công dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định.
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là việc cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông.
  • Cơ quan quản lý chuyên ngành là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về một lĩnh vực nhất định liên quan đến phòng cháy, chữa cháy, bao gồm: cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan đăng kiểm.

Các cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC về các nội dung như sau:

  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng:
  • Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy;
  • Đường bộ, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
  • Giải pháp thoát nạn;
  • Dự kiến bậc chịu lửa, giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan;
  • Giải pháp chống khói.
  • Cơ quan đăng kiểm:
  • Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan;
  • Giải pháp bảo đảm an toàn phòng cháy cho hệ thống cung cấp năng lượng, nhiên liệu và động cơ;
  • Hệ thống, thiết bị phát hiện sự cố rò rỉ chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ.
  • Cơ quan Công an:
  • Hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
  • Phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy.

B. Quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC

1. Quy định hiện hành

  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan đăng kiểm và cơ quan Công an thực hiện thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC theo quy định.
  • Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình và chủ phương tiện giao thông có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thi công và nghiệm thu theo đúng thiết kế đã thẩm định. Đồng thời, chỉ được đưa công trình hoặc phương tiện vào khai thác sau khi đã được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC.

2. Quy định mới (có hiệu lực từ 01/07/2026)

(1) Cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan đăng kiểm vẫn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC theo quy định.

(2) Theo quy định mới, Cắt giảm thủ tục Kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC của cơ quan Công an như sau:

  • Không thực hiện thủ tục Kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an đối với công trình, phần công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông đã được cơ quan Công an thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trước đó.
  • Không thực hiện thủ tục Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình, phương tiện giao thông đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế nhưng chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu.

Lưu ý: Đối với các hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày Nghị quyết có hiệu lực (01/07/2026) nhưng chưa giải quyết xong thì vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định cũ.

3. Dự thảo Luật (chưa có hiệu lực pháp luật)

Dự kiến bỏ thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC của các cơ quan quản lý chuyên ngành. (bao gồm: cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan đăng kiểm, cơ quan Công an)

C. Phụ lục III. Danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định

(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)

Công trình khi thiết kế, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng, phương tiện giao thông khi sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải trong danh mục dưới đây thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:

1. Công trình nhà ở: nhà chung cư, nhà ở tập thể cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.

2. Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu:

Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích giáo dục, đào tạo, nghiên cứu trong các cơ sở sau: nhà trẻ, trường mầm non, trường mẫu giáo có từ 150 cháu trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo khác, cơ sở nghiên cứu vũ trụ, các trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.

3. Công trình y tế:

Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở sau: bệnh viện; phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão, các cơ sở y tế khác cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.

4. Công trình thể thao: sân vận động có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao có khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m2 trở lên.

5. Công trình văn hóa: nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 300 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày cao từ 05 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên; công trình vui chơi, giải trí, công trình vũ trường, karaoke, các công trình văn hóa khác cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên.

6. Công trình thương mại: trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng kinh doanh hàng hoá dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.

7. Công trình cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên gồm:

  1. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;
  2. Bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác;
  3. Tòa nhà sử dụng làm trụ sở, nhà làm việc.

8. Công trình đa năng, công trình hỗn hợp (có từ 2 công năng trở lên, trừ công trình nhà ở riêng lẻ có kết hợp sản xuất, kinh doanh) trong đó có phần công trình có quy mô, công năng thuộc các mục 1 đến mục 7 Phụ lục này hoặc cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.

9. Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ sử dụng cho việc sản xuất các loại sản phẩm trong các dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình sau đây:

  1. Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết khí hóa lỏng; trạm phân phối khí; cửa hàng xăng dầu, trạm cấp xăng dầu nội bộ có từ 01 cột bơm trở lên;
  2. Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên;
  3. Nhà máy sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ;
  4. Công trình sản xuất công nghiệp khác có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên.

10. Nhà kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.

11. Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao.

12 Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy dạng kín có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.

13. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không, nhà kỹ thuật máy bay, đài kiểm soát không lưu; cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biển từ cấp III trở lên; bến xe khách, trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông, trạm dừng nghỉ, nhà sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, nhà sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên; nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề-pô (depot) đường sắt, nhà ga cáp treo có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.

14. Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm tàu điện ngầm có chiều dài từ 1.000 m trở lên.

15. Công trình thuộc cơ sở hạt nhân.

16. Phương tiện giao thông được sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải để vận tải hành khách, xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc các trường hợp sau:

a) Phương tiện đường thủy nội địa:

  • Phương tiện có sức chở người từ 50 người trở lên;
  • Phương tiện từ 500 GT trở lên;
  • Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 300 sức ngựa trở lên.

b) Tàu biển Việt Nam không hoạt động tuyến quốc tế từ 500 GT trở lên./.

* Ghi chú:

  • Tổng diện tích sàn được xác định đối với nhà có quy mô lớn nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình;
  • Dự án đầu tư xây dựng công trình có công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thì các công trình, hạng mục công trình khác có yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc dự án phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
  • Cấp công trình xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
  • GT: tổng dung tích của phương tiện theo pháp luật về hàng hải.

Kết luận

Tựu trung lại, hoạt động công nhận và kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là mắt xích pháp lý cực kỳ quan trọng, trực tiếp quyết định thời điểm công trình hoặc phương tiện giao thông được phép đi vào vận hành thực tế. Việc hiểu rõ quy định sẽ giúp các chủ đầu tư chủ động tối ưu hóa thời gian và chi phí triển khai dự án.

Trên đây là Quy định mới về Công tác nghiệm thu Phòng cháy chữa cháy. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

SDT: 0983.756.066

Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà Luật Kỳ Vọng Việt không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ Luật sư. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

Bài viết cùng chủ đề:

⠿Mục lục
Mục lục
Xem ngay