Đất cha ông để lại vốn gắn liền với giá trị truyền thống của dân tộc ta. Nhưng để trở thành hợp pháp, tài sản phải được Nhà nước công nhận. Đối với quyền sử dụng đất, việc công nhận được thể hiện qua Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó, trường hợp có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất được xem là thuận lợi nhất. Bởi lẽ, những giấy tờ này là cơ sở pháp lý để Nhà nước công nhận quyền sử dụng.
Bài viết dưới đây Luật Kỳ Vọng Việt sẽ tổng hợp về vấn đề này theo quy định mới nhất năm 2025.

I. Đất có nguồn gốc ông cha để lại là gì?
Hiện vẫn chưa có quy định cụ thể về đất có nguồn gốc ông cha để lại là gì. Tuy nhiên căn cứ vào cách hiểu thì có thể phân loại thành trường hợp như sau:
- Đất đang được sử dụng và có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất.
- Đất đang sử dụng tuy nhiên không có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất.
II. Tiền sử dụng đất phải nộp khi được cấp GCN đối với đất do ông cha để lại đang được sử dụng và có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất
Căn cứ pháp lý: Điều 137 Luật Đất đai 2024
1. Cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15/10/1993
Cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15/10/1993. Thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
Các giấy tờ được liệt kê như sau:
- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa. Hay Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Hoặc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất:
– Bằng khoán điền thổ;
– Giấy phép cho xây cất nhà ở;
– … - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính.
Hoặc các giấy tờ như:
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở. Nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước ngày 15/10/1993.
- Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980 mà có tên người sử dụng đất.
- Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ. Mà trên giấy tờ đó có thể hiện tên người sử dụng đất.
- Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà.
Và:
- Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11/7/1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ. Trong quy hoạch đất quốc phòng đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất.
- Dự án/danh sách/văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới. Hoặc di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh. Hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà có tên người sử dụng đất.
Và:
- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình. Giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh. Hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
- Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh. Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt. Chấp thuận trước ngày 01/7/1980. Hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
Và:
- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức. Để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở. Hoặc xây dựng nhà ở để phân hoặc cấp cho cán bộ, công nhân viên. Bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước. Hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.
- Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất để làm nhà ở hoặc làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01/7/2004
Trường hợp này, hộ gia đình cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp GCN.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ theo quy định
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định. Thì không phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp GCN. Khi có một trong các loại giấy tờ sau đây.
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất. Giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất.
- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở. Giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về việc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/8/2025 mà chưa được cấp các loại giấy tờ
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về việc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/8/2025. Mà chưa được cấp các loại giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất nếu chưa nộp tiền sử dụng đất như sau:
-
Nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có thông báo nộp tiền sử dụng đất nhưng người sử dụng đất chưa nộp:
| Tiền sử dụng đất = | Nộp tiền sử dụng đất theo số đã được thông báo | + Tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tương ứng với từng thời kỳ |
-
Nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Tiền sử dụng đất được tính như sau:
| Tiền sử dụng đất = | Tiền sử dụng đất phải nộp | + Khoản nộp bổ sung (được tính bằng mức thu 5,4%/năm tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo quy định) |
* Nếu tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung quy định tại điểm này vượt quá số tiền sử dụng đất tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. Tiền sử dụng đất sẽ được tính theo giá đất. Và chính sách tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ đã nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ đã nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác. Kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất. Nhưng đến trước ngày Luật đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành (01/8/2024) mà:
- Người được ghi trên giấy chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Đất đó không có tranh chấp.
- Người được ghi tên trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đã nêu chưa nộp tiền sử dụng đất.
Thì hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp GCN phải nộp tiền sử dụng đất. Tiền sử dụng đất được tính theo quy định với hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được cấp GCN.
6. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng đất theo bản án, quyết định hoặc phán quyết
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng đất theo:
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án;
- Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam;
- Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án;
- Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mà văn bản đó đã được thi hành, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành thì:
- Nếu đã có nội dung giải quyết về tiền sử dụng đất thì thực hiện theo văn bản đó.
- Trường hợp tại các văn bản nêu trên không có nội dung giải quyết về tiền sử dụng đất. Tùy theo nguồn gốc, giấy tờ, thời điểm sử dụng đất. Việc tính nghĩa vụ về tiền sử dụng đất sẽ được thực hiện theo quy định đối với trường hợp tương ứng.
7. Hộ gia đình, cá nhân có bản sao một trong các loại giấy tờ như đã nêu tại các trường hợp trên mà bản gốc giấy tờ đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ này, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp:
- Nếu thuộc trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí… nếu có theo quy định.
- Nếu rơi vào các trường hợp còn lại phải nộp tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định với trường hợp tương ứng.
Kết luận
Trường hợp có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất cha ông để lại là cơ hội để người dân bảo vệ trọn vẹn quyền lợi hợp pháp của mình. Vì vậy, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và thực hiện đúng quy trình. Là chìa khóa giúp mỗi cá nhân yên tâm khai thác, sử dụng đất đai lâu dài. Đồng thời bảo tồn giá trị tài sản truyền đời một cách bền vững.
Trên đây là Tiền sử dụng đất do ông cha để lại và có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất 2025. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
Zalo: 090.225.5492
Xem thêm:
- Tiền sử dụng đất giao sai thẩm quyền sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 khi cấp sổ lần đầu
- Tiền sử dụng đất giao sai thẩm quyền sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 khi cấp sổ lần đầu
- Tiền sử dụng đất giao sai thẩm quyền sử dụng ổn định từ ngày 01/7/2004 khi cấp sổ lần đầu
- Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
- Cấp đổi Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất 2025
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận với thửa đất có diện tích tăng thêm
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận với phần đất ở còn lại trước 1/7/2004
- Mua bán đất không có Sổ đỏ có bị phạt không?
