Đất lấn, chiếm từ năm 1980 có bị Nhà nước thu hồi đất không?

Vấn đề đất đai có nguồn gốc lấn, chiếm hoặc sử dụng không giấy tờ luôn là một chủ đề phức tạp. Pháp luật đất đai qua các thời kỳ đều có những quy định nhằm giải quyết các trường hợp sử dụng đất không giấy tờ, đặc biệt là các trường hợp sử dụng ổn định và lâu dài.

Bài viết này Luật Kỳ Vọng Việt sẽ đi sâu phân tích các quy định quan trọng để giải đáp vấn đề đất lấn, chiếm từ năm 1980 có bị Nhà nước thu hồi đất không?

Căn cứ pháp lý:

1. Trường hợp thực tế

Nguồn gốc đất: đất lấn, chiếm từ năm 1980

Tình trạng sử dụng đất: 

  • Đang sử dụng đất ổn định
  • Đã xây dựng nhà trên đất
  • Đến nay chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Đất lấn chiếm bị Nhà nước thu hồi trong trường hợp nào?

2. Lấn, chiếm đất

Hành vi lấn đất, chiếm đất là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai

Lấn đất 

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi: Người sử dụng đất
  2. Hành vi: Chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép
  3. Mục đích: Mở rộng diện tích đất sử dụng

Chiếm đất: Là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép

3. Các trường hợp lấn, chiếm đất và hậu quả pháp lý

Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng ổn định đất lấn chiếm từ những năm 1980, đã xây dựng nhà ở trên đất và chưa được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất lấn, chiếm thì sẽ có một số hậu quả pháp lý như sau:

  1. Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình công cộng và không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm
  2. Người sử dụng đất được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định pháp luật
  3. Người sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật

4. Trường hợp người sử dụng đất sẽ bị Nhà nước thu hồi đất đối với đất có nguồn gốc lấn, chiếm

Các trường hợp người sử dụng đất sẽ bị Nhà nước thu hồi đất có nguồn gốc lấn, chiếm, gồm:

TT Trường hợp Hậu quả pháp lý
1 Trường hợp 1: Khách hàng

  1. Đang sử dụng đất lấn chiếm từ những năm 1980 
  2.  Thuộc một trong số các trường hợp:
  1. Lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ
  2. Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng
  3. Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác
Bị Nhà nước thu hồi đất lấn, chiếm 

Và không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm

2 Trường hợp 2: Khách hàng đã lấn chiếm đất được Nhà nước giao quản lý
3 Trường hợp 3: Khách hàng

  1. L à hộ gia đình
  2. Đang sử dụng đất ổn định do lấn, chiếm từ năm 1980
  3. Không thuộc trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất hoặc xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với diện tích đất đã lấn chiếm tại Khoản 1,3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024
Được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất lấn, chiếm

(Lưu ý: 

  • Phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất 
  • Phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định)

Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi diện tích đất đã lấn, chiếm:

  1. Người sử dụng đất không được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất đã lấn, chiếm 
  2. Người sử dụng đất không được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh
  3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để hỗ trợ người sử dụng đất di dời vật nuôi
  4. Người sử dụng đất không được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
  5. Người sử dụng đất không được hỗ trợ tái định cư
  6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ khác để đảm bảo người sử dụng đất có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất

5. Trường hợp người sử dụng đất sẽ được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc lấn, chiếm

TT Trường hợp Hậu quả pháp lý Lưu ý
1

Trường hợp 1: Khách hàng

(1) Là hộ gia đình đang sử dụng đất lấn chiếm từ những năm 1980

(2) Thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. Lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ
  2. Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng
  3. Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác

(3) Đã có sự điều chỉnh trong quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, khiến diện tích đất khách hàng đã lấn, chiếm hiện nay 

  1. Không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng
  2. Không còn thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông
  3. Không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác
Được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm
2

Trường hợp 2: Khách hàng

  1. Là hộ gia đình
  2. Đang sử dụng đất ổn định do lấn, chiếm từ năm 1980
  3. Không thuộc trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất hoặc xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với diện tích đất đã lấn chiếm tại Khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024 
  4. Phù hợp với quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn
Phải thực hiện nghĩa vụ tài chính

KẾT LUẬN

Tóm lại, đối với đất lấn, chiếm từ năm 1980, Nhà nước sẽ căn cứ vào quy định và có thể công nhận ở một số trường hợp nhất định. Việc thu hồi chỉ xảy ra trong các trường hợp đặc biệt đã được quy định rõ ràng.

Trên đây là Đất lấn, chiếm từ năm 1980 có bị Nhà nước thu hồi đất không? Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Zalo: 090.225.5492

Xem thêm: 

Bài viết liên quan

090.225.5492