Con dâu tặng cho đất bố mẹ chồng có mất thuế không?

Việc chuyển quyền sở hữu tài sản, đặc biệt là đất đai, giữa các thành viên trong gia đình là giao dịch dân sự diễn ra rất phổ biến. Tuy nhiên, khi con dâu tặng cho đất bố mẹ chồng, câu hỏi lớn nhất được đặt ra là liệu giao dịch này có phải chịu các loại thuế, phí theo quy định của Nhà nước hay không?

Bài viết này Luật Kỳ Vọng Việt sẽ phân tích chi tiết quy định pháp luật hiện hành để làm rõ vấn đề trên.

1. Mối quan hệ giữa Bên tặng cho và Bên được tặng cho

  • Bên tặng cho là con dâu
  • Bên được tặng cho là bố mẹ chồng

2. Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất

Căn cứ pháp lý: Điều 45 Luật đất đai 2024

2.1. Bên tặng cho có một trong các loại Giấy chứng nhận sau:

  1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
  3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

2.2. Đất không có tranh chấp hoặc có tranh chấp nhưng đã được giải quyết bởi Tòa án hoặc Trọng tài

2.3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên, không bị áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án và không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

2.4. Đất đang trong thời hạn sử dụng đất

2.5. Bên tặng cho đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính

3. Hình thức tặng cho quyền sử dụng đất

Căn cứ pháp lý:

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

  • Phải bằng văn bản
  • Có công chứng hoặc chứng thực

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký đất đai (tức kể từ thời điểm ghi vào hồ sơ địa chính)

4. Các loại thuế, phí, lệ phí khi tặng cho quyền sử dụng đất

Căn cứ pháp lý:

4.1. Về thuế: Con dâu tặng cho đất cho bố mẹ chồng thuộc trường hợp được miễn thuế nên không phải nộp thuế thu nhập cá nhân

4.2. Về lệ phí

  1. Lệ phí trước bạ: Thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nên không phải nộp lệ phí trước bạ
  2. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định

4.3. Về phí: phải nộp các khoản phí sau:

a. Phí công chứng

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được tính như sau:

(1) Với hợp đồng tặng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất: tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất

(2) Với hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất: 02 cách tính

  • Trường hợp 1: Theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng
  • Trường hợp 2: Trường hợp giá do các bên thỏa thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì sẽ tính bằng công thức : Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
STT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1 Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
8 Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

b. Phí chứng thực hợp đồng tặng cho: 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

c. Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất : Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định căn cứ vào quy mô diện tích thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp

5. Hồ sơ miễn thuế

Căn cứ pháp lý:

5.1. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân : Mẫu số 03/BĐS-TNCN ban hành kèm phụ lục II Thông tư 43/2023/TT-BTC

5.2. Một trong hai giấy tờ liên quan đến việc xác định mối quan hệ giữa bên tặng cho và Bên được tặng cho:

a. Xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu

b. Các giấy tờ khác như:

  • Giấy chứng nhận kết hôn của con dâu
  • Giấy khai sinh của người chồng

6. Lưu ý

Căn cứ pháp lý:

6.1. Trường hợp người chồng chết hoặc Tòa án tuyên bố người chồng đã chết thì việc con dâu tặng cho cha mẹ chồng quyền sử dụng đất không còn thuộc trường hợp miễn lệ phí trước bạ và miễn thuế thu nhập cá nhân.

6.2. Trường hợp ngoại lệ về hiệu lực của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất khi chưa đăng ký quyền sử dụng đất: Án lệ số 52/2021/AL 

6.2.1. Khái quát tình huống án lệ 

a. Vợ chồng: Cụ ông Tống Văn T và Cụ bà Nguyễn Thị C1 có 11 người con (bao gồm cả ông Tống Thanh V)

b. 02/03/2010, cụ C1 được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 03 phần đất:

  • 854 m² đất thuộc các thửa  số 31, 32, 51 tờ bản đồ số 15
  • 17.762m² đất thuộc các thửa số 06, 108, 109, 110, 115, 18, 52, 128, 129, 135, 136, 35, 38, 40, 54, 55 tờ bản đồ số 15, 16
  • 4.119m² đất thuộc thửa 257, tờ bản đồ số 16.

c. 14/06/2010, cụ C1 lập 02 bản hợp đồng để tặng cho ông V (đều được Uỷ ban nhân dân thị trấn Y chứng thực hợp pháp vào cùng ngày) : 02 phần đất thuộc tài sản trên gồm:

  • Phần đất thứ nhất có diện tích 12.883m² thuộc các thửa 6, 18, 31, 32, 51, 52 tờ bản đồ số 15 thị trấn Y.
  • Phần đất thứ hai có diện tích 4.119m² thuộc thửa 257 tờ bản đồ số 16 thị trấn Y

d. Tình hình thực tế của 02 phần đất mà cụ C1 tặng cho V:

  • 16/08/2010, ông V đã được Uỷ ban nhân dân huyện Z cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất thứ nhất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00539).
  • Phần đất thứ hai: ông V chưa được đứng tên là chủ sử dụng đất do sau khi nộp hồ sơ kê khai, đăng ký để chuyển tên từ cụ C1 sang cho ông V thì Uỷ ban nhân dân địa phương cần chỉnh sửa bản đồ tổng thể đất đai. Rồi sau đó có sự tranh chấp từ phía bà U nên việc chuyển tên chưa thực hiện được

e. 08/09/2011, cụ C1 chết 

6.2.2. Kết luận về giải pháp pháp lý 

Như vậy, Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất lập thành văn bản đã được công chứng, chứng thực nhưng bên được tặng cho chưa đăng ký quyền sử dụng đất do trở ngại khách quan mà bên tặng cho tài sản chết thì Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đó vẫn được công nhận có hiệu lực pháp luật khi đảm bảo đầy đủ 03 điều kiện sau:

(1) Hợp đồng đã thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật về quyền tặng cho quyền sử dụng đất

(2) Cho đến khi chết, người tặng cho tài sản không có văn bản nào để thay thế hợp đồng tặng cho tài sản đã ký kết trước đó và không có hành động nào thể hiện sự thay đổi ý chí đã thể hiện tại hợp đồng tặng cho tài sản đã ký kết

(3) Người được tặng cho tài sản không thực hiện được việc đăng ký tài sản (quyền sử dụng đất) là do trở ngại khách quan về thủ tục hành chính (hoặc do trở ngại khách quan khác), không phải do ý chí chủ quan của người tặng cho tài sản.

KẾT LUẬN

Như vậy, việc con dâu tặng cho đất bố mẹ chồng thuộc nhóm đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân quy định của pháp luật. Việc nắm rõ quy định về miễn thuế sẽ giúp các cá nhân thực hiện giao dịch tặng cho một cách an tâm, hợp pháp và giảm thiểu tối đa chi phí.

Trên đây là Con dâu tặng cho đất bố mẹ chồng có mất thuế không? Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với Luật Kỳ Vọng Việt để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Zalo: 090.225.5492

Xem thêm: 

Bài viết liên quan

090.225.5492